https://drive.google.com/drive/folders/1U_nvpj1JxKeWe_UcWKZH4u524QUv7YSC?usp=sharing
TÀI LIỆU CHỈNH NGỌNG, SỬA NGỌNG
(Tài liệu được biên soạn, đọc dịch từ các tài liệu mẫu liên quan)
Trung tâm Tâm lý Á Châu
Tài liệu này được thiết kế gồm 6 phần:
Phần I: Tổng quan về nói ngọng, nói lắp
Phần II: Các bài tập vận động miệng tổng quát và tiến hành luyện âm
Phần III: 9 bước bắt buộc của hoạt động chỉnh ngọng, sửa ngọng
Phần IV: Hướng dẫn thực hành
Chương 1: 29 chữ cái
Chương 2: 11 phụ âm ghép
Chương 3: 22 nguyên âm
Chương 4: 48 ngược đơn
Chương 5: 67 ngược phức
Phần V: Cách xây dựng giáo án mẫu
Phần VI: Cách sửa dấu
Phần VII: Luyện đọc các bài thơ đồng dao
Tài liệu tham khảo
LỜI GIỚI THIỆU
Bạn đọc thân mến!
Tài liệu bạn đang cầm trên tay là một tài liệu vô cùng quý giá mà tôi muốn gửi đến bạn. Vì tôi đã nghiên cứu rất cẩn thận, tỉ mỉ trong quá trình hoạt động chuyên môn của mình trong những năm qua. Bộ tài liệu này tôi gửi tặng bạn đọc tài liệu bổ trợ:
1/ Tuyển tập bài thơ, đồng dao hay cho trẻ từ 1-6 tuổi
2/ 28 bài luyện đọc, phát âm cho trẻ vào lớp 1
3/ Thơ chủ đề gia đình
4/ Thơ chủ đề động vật
5/ Thơ chủ đề nghề nghiệp
6/ 100 câu đố kích thích trí thông minh trẻ em theo phương pháp Tâm lý.
7/ Truyện ngắn luyện đọc, phát âm, cảm thụ trẻ em
8/ Giáo án phát triển tình cảm-kỹ năng của trẻ.
Đây là những tài liệu rất hay và bổ ích, bạn đọc có nhu cầu xin vui lòng gửi thông tin đến địa chỉ email: tamlyachau@gmail.com hoặc điện thoại: 0962 902812 (cô Nguyệt) để được nhận tài liệu qua mail.
Nếu có bất kỳ thắc mắc nào quý bạn đọc hãy liên hệ ngay với chúng tôi nhé!
Chúc bạn có những trải nghiệm tuyệt vời sau khi đọc xong tài liệu của tôi biên soạn.
Tác giả!
Công ty Cổ phần Phát triển giáo dục Tâm lý Á Châu
Trung tâm nghiên cứu, ứng dụng Khoa học giáo dục Tâm lý Á Châu
Mail: tamlyachau@gmail.com
CƠ SỞ LÝ LUẬN
- Sơ lược về giọng nói
Nhận thấy tầm quan trọng của một giọng nói hay, chuẩn, đẹp; bằng những hiểu biết kém cỏi, tôi biên soạn “chương trình” nhỏ này cho tôi và cho những ai muốn gây ảnh hưởng tích cực đến người khác bằng giọng nói của mình.
Những bài tập trong đây nếu được nghiêm túc tập luyện với những hiểu biết về phương pháp, chắc chắn rằng bạn sẽ có sự thay đổi về giọng nói, âm sau 4 tuần luyện tập.
Giọng nói chiếm 38% sức mạnh thông điệp truyền tải khi bạn giao tiếp với người khác. Người có giọng nói hay không những có thể gây ấn tượng tốt trong mắt người khác mà mức độ thành công và hạnh phúc trong cuộc sống so với những người chỉ có giọng nói bình thường cũng cao hơn. Cùng một nội dung, nhưng người đã qua quá trình luyện tập giọng nói, nói sẽ khác hơn nhiều so với một người trước giờ chưa bao giờ quan tâm đến giọng nói của mình.
Giọng nói hay một phần do trời phú, nhưng điều đó không có nghĩa là không thể luyện tập. Tất cả là do sự cố gắng và quyết tâm của bạn.
Giọng nói của Bắc, Trung, Nam có những điểm khác nhau cơ bản; không có giọng nào hay hơn giọng nào, bởi mỗi giọng có âm vực-sắc điệu riêng biệt làm nên cái “chất đẹp” của từng miền. Tuy nhiên, để dễ dàng trong quá trình giao tiếp thì giọng nói phải theo chuẩn phổ thông, không sử dụng phương ngữ địa phương, và đặc biệt không được phát âm sai chính tả, không nói ngọng, nói lắp.
Để sửa lại những điều chưa đúng, chưa đẹp, chưa chuẩn đó không có cách nào khác là tập luyện.
- Bí mật của giọng nói hay
- Thở bụng
Giọng nói hay trước tiên phải có độ vang, mạnh và rõ ràng. Để được những hoa trái đó không có cách nào khác ngoài việc ta gieo trồng.Thở bụng chính là hạt giống của một giọng nói vang, mạnh và rõ ràng.
Chú ve sầu trên cây, chú ếch ộp ngoài bờ ao đều thở bụng, đều sử dụng bụng của mình để chứa hơi nên âm thanh mới to, rõ và vang vọng như thế.
Có một điều vui và lý thú thế này, bạn có để ý rằng những em bé thường khóc to hơn người lớn không? Là vì em bé sử dụng bụng để thở đấy! Ngày còn bé, chúng ta cũng sử dụng bụng để thở, nhưng lớn dần lên tự nhiên chúng ta lại chuyển sang thở ngực. Thở ngực thì hơi ít hơn, nói dễ đứt hơi, không thể nói dài trong một buổi thuyết trình được, hoặc giọng nói nghe có vẻ gấp gáp, ngang phè phè không có nhịp điệu và trầm bổng. Bạn có thể tự kiểm tra xem mình đang thở bụng hay thở ngực bằng cách quan sát cách thở của mình. Nếu thở vào bụng phình lên, thở ra bụng xẹp xuống là thở bụng. Ngược lại nếu thở vào ngực phình lên và thở ra ngực xẹp xuống là thở ngực. Sau khi quan sát cách thở của mình rồi, bạn cần điều chỉnh lại cho phù hợp, nếu bạn đang thở ngực thì bạn nên chuyển sang thở bụng. Ban đầu tập chưa quen, nhưng dần khi tạo được phản xạ rồi bạn sẽ chuyển sang thở bụng một cách tự nhiên. Cách tập: Việc đầu tiên là bạn phải trở về với hơi thở của bạn. Có nghĩa là khi bạn thở vào bạn biết là mình thở vào và thở ra thì biết là mình thở ra. Đó gọi là hơi thở có ý thức. Bạn thở vào chầm chậm đếm từ 1-6 giây, giữ lại 3 giây sau đó thở ra chầm chậm cũng từ 1-6 giây. Nhớ là, khi thở vào bụng bạn phình lên, và thở ra bụng bạn xẹp xuống. Bạn có thể điều chỉnh số giây thở vào, giữ lại và thở ra cho phù hợp với sức của bạn, đừng cố gắng nín thở. Quan trọng là hít thở tự nhiên, biết mình đang thở, và thở bằng bụng. Bạn có thể đi, đứng, nằm, ngồi quan sát hơi thở và cách thở của mình, một thời gian ngắn bạn sẽ dần quen. Thở bụng ngoài việc giữ hơi để giọng nói của bạn vang, ấm, trầm hơn nó còn giúp bạn an tĩnh tinh thần mỗi khi mệt mỏi. Khi bạn đã thở bụng được, tích trữ hơi được thì như một đại tài chủ, muốn sử dụng tài sản của mình thế nào cũng được; bạn muốn giọng mình vang nó sẽ vang, muốn ấm nó sẽ ấm, muốn trầm bổng thì nó sẽ trầm bổng.
- Phát âm rõ ràng
Mỗi ngày, bạn hãy dành thời gian 30 phút luyện tập những âm này vào buổi sáng. Bạn thấy mình sai nhiều ở chỗ nào thì tập nhiều ở chỗ đó. Nếu bạn thường phát âm sai chữ “R” và chữ “G” thì bạn tìm đến phần bài tập phát âm “R” và “G” đễ luyện. Ví dụ: Ga, gà, gá, gả, gạ, gác, gạc, gạch, gai, gái, gãi, gam… Ra, rà, rá, rã, rạ, rác, rạc, rách, rạch, rái, rải… Nếu bạn thường phát âm sai chữ “Ch” và chữ “Tr” thì bạn tìm đến phần bài tập phát âm “Ch” và “Tr” để luyện.Ví dụ: Cha, chà, chả, chạ, chác, chách, chạch, chai, chài, chải, cham, chàm, chạm… Tra, trà, trá, trả, trã, trác, trạc, trách, trạch, trai, trài, trái, trải, trại, tràm, trám… Những âm thường sai khác như “L” và “N”, “S” và “X”, “” và “Ă”,… Để luyện môi cho mềm mại thì bạn luyện phần bài tập các âm “B” và “M”. Đọc rõ ràng, chính xác. Khi giao tiếp, nói chuyện với mọi người ta phát âm ra từng từ, từng chữ, từng câu như là đọc văn bản một cách nghiêm túc thì là được.
- Tốc độ
Theo các nghiên cứu tâm lý thì người ta thường thích những ai nói chậm hơn họ, hoặc bằng họ. Khi bạn nói nhanh hơn người khác, vô hình trung bạn tạo một áp lực cho người lắng nghe mình. Nói quá chậm sẽ làm người nghe buồn ngủ (chúng ta sẽ trở thành một chiến sĩ gây mê tài ba!), nói quá nhanh sẽ khiến người nghe mệt mỏi vì lượng thông tin ào ạt không tiếp thu kịp. Tốc độ chuẩn và vừa phải là 150 từ/phút. Trong phần bài tập tôi đã soạn một số đoạn văn tương đương 150 từ (có đoạn nhiều hơn, đoạn ít hơn một chút), bạn có thể thử đọc những bài đó. Khi đọc bạn sử dụng một chiếc đồng hồ để canh thời gian. Nếu bạn đọc nhanh thì bạn phải đọc chậm lại. Khi đã thuần thục rồi thì bạn có thẻ tùy biến lúc nhanh lúc chậm. Lúc nào không cần thiết bạn có thể nói nhanh, lúc nào quan trọng cần nhấn nhá thì bạn nói chậm lại, to hơn một chút để người nghe chú ý. Một bài hát hay là bài hát có lúc nhanh lúc chậm, lúc lên lúc xuống. Một giọng nói hay cũng như thế. Não của chúng ta không thích sự đơn điệu. Nếu cứ một tiết tấu được lặp đi lặp lại thì bạn sẽ ru ngủ người khác đấy. Chính vì vậy các giáo viên nắm được quy tắc này sẽ giúp học sinh của mình trong quá trình hoàn thiện ngôn ngữ.
- Nhịp điệu và sức truyền cảm
Phần trên đã nói về tốc độ, ở đây tiếp tục trình bày thêm về nhịp điệu của giọng nói. Giọng nói không thể cứ mãi ngang phè phè, như thế sẽ không đem lại hiệu quả cao khi giao tiếp. Một giọng nói hay thì cần phải có nhịp điệu. Tiếng Việt chúng ta có vần “bằng” và vần “trắc”. Vần bằng thì xuống giọng, nhẹ hơn, trầm hơn; vần trắc thì lên giọng, to hơn, cao hơn. Thể loại thơ mà chúng ta dễ nhớ, dễ thuộc, dễ đi vào lòng người nhất là thể thơ lục bát. Trong đó là sự phối hợp nhịp nhàng của những vần bằng trắc. Luật bằng trắc trong thơ lục bát như sau: Tự do – bằng – tự do – trắc – tự do – bằng, Tự do – bằng – tự do – trắc – tự do – bằng – tự do – bằng. Vần bằng là những chữ có dấu “huyền” hoặc là “không dấu”, vần trắc là những dấu còn lại “sắc, hỏi, ngã, nặng”. Khi nói chuyện, chỗ nào có vần bằng thì chúng ta đừng lên cao mà cần hạ giọng xuống một chút, chỗ nào có vần trắc thì ta hơi nâng lên. Khi tạo ra nhịp điệu trong giọng nói của mình rồi thì tự nhiên bạn sẽ có sức hút. Bên cạnh nhịp điệu thì không thể thiếu sự truyền cảm. Bạn có thể đọc một bài thơ hay, nói một câu chuẩn ngữ pháp và âm vực nhưng trong đó lại thiếu đi cái hồn, cái động, cái tâm tư tình cảm thì bài thơ, câu nói của bạn chỉ là một bức tranh chết chứ không phải khung cảnh thật. Nói như thế có nghĩa là bạn phải thổi hồn vào giọng nói của mình bằng tình cảm thật. Khi đọc một bài thơ, khi kể một câu chuyện bạn phải đặt hết tâm tư tình cảm của mình vào trong đó. Bạn thấy bạn là bài thơ, là câu chuyện là tinh túy mà bạn cảm nhận được và bạn đọc, bạn nói với tất cả trái tim của mình. Sức mạnh và cái đẹp là sự chân thật. Bạn không thể truyền cảm hứng khi bạn nói điều giả dối hoặc điều bạn không tin. Sự giả dối sẽ bị phát hiện. Điều bạn không tin thì làm sao bạn nói người khác có thể tin. Muốn có sự truyền cảm trong lời nói, trong giọng điệu của mình bạn phải nuôi dưỡng tình thương trong tim mình, sống với thái độ khoan dung, nhân ái, vị tha và hài hòa với mọi người.
Phần I: Tổng quan về nói ngọng, nói lắp
1/ Nói ngọng là gì?
Nói ngọng là khi trẻ tạo các âm thanh lời nói không rõ ràng, không tròn vành rõ tiếng khiến những người xung quanh khó hiểu trẻ. Nói ngọng có thể gặp ở bất kỳ độ tuổi nào, nhưng hay gặp nhất ở tuổi trước học đường và ở bậc tiểu học.
Mỗi từ tiếng Việt của chúng ta là một âm tiết. Mỗi âm tiết thường gồm có phụ âm đầu, nguyên âm thanh điệu và phụ âm cuối âm tiết.
Ví dụ : âm tiết “mắt” gồm
Phụ âm đầu : “m”
Nguyên âm : “ă”
Phụ âm cuối : “t”
Thanh sắc.
Nói ngọng là tạo các thành phần của âm tiết bị sai lệch thành một âm khác, bị mất hoặc nói không rõ âm. Nói ngọng có thể gồm: ngọng phụ âm đầu, ngọng nguyên âm, hay phụ âm cuối và thanh điệu. Trẻ nói ngọng có thể nói được rất nhiều từ, nói nhanh nhưng không rõ ràng.
Ví dụ : “gạch”
Ngọng thành : “ạch” (Mất phụ âm đầu)
“ặt” (Mất phụ âm đầu, sai phụ âm cuối)
Ví dụ từ : “Chuỗi”
Nói thành : “Chuối” (Ngọng thanh điệu)
“Chúi” (Ngọng nguyên âm)
2/ Nguyên nhân và đề phòng
| Stt | Nguyên nhân | Đề phòng |
| 1 | Do thói quen | Sửa phát âm sớm trong giai đoạn học nói (trước 6 tuổi) |
| 2 | Tiếng địa phương | Những người lớn xung quanh trẻ cần sửa phát âm |
| 3 | Do dị tật ở môi, vòm miệng | Phẫu thuật vá môi, vòm miệng |
| 4 | Do phanh lưỡi ngắn | Phẫu thuật cắt phanh lưỡi |
| 5 | Cử động miệng kém ở trẻ bại não/Bệnh lý thần kinh | Sửa phát âm sớm cùng với các kỹ thuật phục hồi chức năng khác |
| 6 | Nghe kém do dị tật bẩm sinh ở tai | Phẫu thuật nếu cần, đeo máy trợ thính |
| 7 | Nghe kém do viêm tai giữa mãn tính, viêm tai xương chũm | Phòng và điều trị kịp thời |
| 8 | Không rõ nguyên nhân |
3/ Phát hiện trẻ nói ngọng
Trẻ nói ngọng có các dấu hiệu như
- Cử động môi, miệng, lưỡi, hàm dưới… khó khăn và chậm
- Có thể nói chậm, nói khó và không rõ ràng
- Các lỗi phát âm
- Hơi thở ngắn, không đều
Kiểm tra trẻ nói ngọng
Kiểm tra cấu trúc, hình dạng, cử động của môi, lưỡi, hàm dưới: để trẻ há – ngậm miệng, thè lưỡi ra xa, lên trên, xuống dưới và sang hai bên. Xem cử động của lưỡi và miệng có bình thường không? Có khe hở vòm miệng hoặc phanh dưới lưỡi bị ngắn không? Xem trẻ thổi ra, và có nói âm “xì”kéo dài… được không. (Bình thường trẻ “xì” được trên 20 giây). Nếu “xì” ngắn thường do khe hở vòm miệng, do hơi thở ra ngắn (ở trẻ bại não), hoặc do liệt dây thanh một hoặc hai bên. Yêu cầu trẻ nhắc lại một số từ đơn sau và ghi lại các lỗi phát âm của trẻ. ở bảng dưới đây có một số từ đơn được chọn đại diện cho các phụ âm
đầu, nguyên âm và phụ âm cuối, thanh điệu tiếng Việt. Để trẻ nhắc lại theo người lớn. Nếu trẻ nói âm nào sai thì ghi lại theo âm sai của trẻ.
Bảng từ để thử
Phụ âm đầu âm tiết và Phụ âm cuối, thanh điệu
| Từ thử | Âm lỗi | Từ thử | Âm lỗi | Từ thử | Âm lỗi |
| Bò | Ò | Con cua | On ua | Ngựa | Chựa |
| Phích | Chích | Chó | Ó, mó | Mồm | ồm |
| Voi | Oi | Hoa | Ha | Bàn | Àn, chàn |
| Tai | Chai | Lược | Chược | Kính | Chính |
| Đu đủ | Chu chủ | Rau | Au | Dép | Chép |
| Dao | Ao | Thìa | Chìa, ìa | Răng | Chăng |
| Xúc xắc | Úc ắc | Mèo | Èo | Sách | Chách |
| Gà | Dà, à | Nón | Ón, dón | Mũi | Ũi |
| Khỉ | Hỉ | Nhà | Hà | ốc | ốp, chốc |
Khi trẻ nói từ nào, hãy lắng nghe xem trẻ nói đúng không, nếu sai thì sai âm nào? và sai như thế nào? Hãy ghi lại âm sai mà trẻ tạo ra. Nếu trẻ sai phụ âm đầu, ví dụ nói “gà” thành “à”. Hãy thử nhiều từ khác có âm“g” đứng trước, xem trẻ tạo âm này như thế nào. Tương tự, nếu nguyên âm hoặc phụ âm cuối, hoặc thanh điệu nào sai, hãy thử lại với các từ khác có chứa thành phần âm sai để xem lại. Sau khi kết thúc, xem trong cột bên phải có bao nhiêu âm mà trẻ nói sai, các thanh trẻ tạo thế nào?
4/ Nói lắp là gì?
Nói lắp là rối loạn nhịp điệu nói. Bình thường khi nói, giữa các câu có một chỗ nghỉ dài hơn, còn giữa các từ có một thoáng nghỉ ngắn hơn. Khi nói có chỗ nghỉ dài bất thường xuất hiện giữa một từ, giữa các từ hoặc giữa các câu thì lúc đó bị nói lắp. Các kiểu nói lắp như sau:
- Lắp một âm của âm tiết:“. ss…ssss….sáng nay con làm bài tập”
- Lắp một âm tiết:“sáng … sáng…sáng nay con làm bài tập”
- Lắp một đoạn của phát ngôn:“sáng nay…sáng nay… sáng nay con làm bài tập”
- Thêm một âm tiết, một phát ngôn bất thường, hoặc dừng bất thường khi đang nói:
“sáng nay xong thế là con làm bài tập” / “sáng nay… con làm bài tập”
5/ Phát hiện trẻ nói lắp
Trẻ nói lắp thường có hơi thở ngắt quãng, hổn hển; khi nói trẻ thường lên gân, co cứng cơ ở mặt, cổ và người. Nói lắp có thể ngắt, nghỉ ở bất kỳ vị trí nào của phát ngôn: ở âm đầu từ, nhắc lại một từ, nhắc lại một đoạn… hoặc nghỉ lấy hơi giữa chừng…
| Nguyên nhân | Cách đề phòng |
| Thói quen từ giai đoạn học nói: nói lắp từ nhỏ không được chỉnh sửa, biến thành thói quen nói lắp ở tuổi trưởng thành | Chỉnh nói lắp từ giai đoạn đầu tiên khi mới xuất hiện ở trẻ |
| Mặc cảm tâm lý kéo dài: Nói lắp là phương tiện che lấp một số khó khăn về tư duy, hoặc tâm lý e ngại người lạ… | Tìm hiểu nguyên nhân và xử lý kịp thời |
| Một số bệnh lý của cơ quan phát âm: nghe kém, cử động miệng khó, dị tật của cơ quan phát âm… | Tập luyện sửa phát âm |
Phát hiện nói lắp dễ nhất khi nói chuyện tự nhiên với trẻ. Nói nhanh hoặc nói sang các chủ đề lạ thường khiến trẻ nói lắp hơn.
Phần II: Các bài tập vận động miệng tổng quát và tiến hành luyện âm
1/ Vận động miệng tổng quát đối với trẻ nói ngọng
Can thiệp phục hồi chức năng / luyện phát âm
Dạy trẻ cử động miệng – lưỡi và cơ quan phát âm, gồm các cử động:
- Há to miệng rồi ngậm lại
- Thè lưỡi dài ra trước, lên trên, sang trái và phải
- Đưa lưỡi chạm lên răng trên, và chạm lên vòm miệng
- Bôi mật ngọt hoặc đường quanh mép để trẻ tập liếm
- Tập “xì”: nói âm “x” trong từ “xa”. Kéo dài âm “x” càng dài càng tốt. Bình thường khoảng 20-30 giây. Nếu xì ngắn trẻ sẽ bị giọng mũi hở và không rõ các phụ âm đầu (nếu trẻ bị khe hở vòm miệng)
- Tập thổi ra. Kéo dài hơi thổi ra. Cho trẻ thổi bóng, thổi kèn hoặc thổi bong bóng xà phòng
Dạy trẻ tạo âm: xem trẻ nói âm nào không rõ, sửa các âm sai đó
- Nếu trẻ ngọng cả nguyên âm và phụ âm hãy bắt đầu dạy trẻ tạo các nguyên âm: a, o, u, ư, i, e, ê, ô, ơ. Khi trẻ nói các nguyên âm rõ rồi mới chuyển sang tập phụ âm. Việc tập cử động miệng, lưỡi và tập thổi , tập “xì” , tập nguyên âm thường phải làm với trẻ bại não, hoặc những trẻ em có khó khăn phát âm do bệnh lý thần kinh. Khi ấy, cử động miệng lưỡi chậm, cứng khiến nói chậm, ngọng.
- Dạy trẻ tạo các phụ âm môi: m, b. Bắt đầu bằng dạy trẻ tạo các âm môi như âm “b, m”. Khi trẻ nói âm đó rõ, hãy ghép âm đó với một nguyên âm, ví dụ: mama, baba, bababa… và các nguyên âm khác như: mimi, bêbê… Sau đó dạy trẻ nói các từ đơn giản như: bà, mẹ, bố, bé, “bai, bai”… Hãy làm một bộ tranh hoặc cắt các tranh đồ vật từ tạp chí, sách báo. Xếp các tranh này theo bộ: theo các âm đầu, âm cuối hoặc thanh điệu. Đồ dùng, phương tiện giao thông, đồ ăn, các hành động… Khi dạy trẻ nói từ đơn nên dùng tranh để dạy. Như vậy trẻ sẽ hứng thú hơn. Hãy biến hoạt động dạy này thành các trò chơi. Ví dụ: chơi trò “ giấu tranh”. Để ra 3 – 5 tranh và giới thiệu tên các tranh với trẻ. Giấu 1-2 cái đi rồi hỏi trẻ xem: “mất tranh nào?” Sau đó để trẻ giấu tranh, còn bạn đoán. Có thể chơi nhiều trò khác với tranh như: mua bán tranh, so cặp tranh…
- Tiếp tục dạy trẻ tạo các phụ âm khó hơn như âm t, đ, x, d, ch, c, kh, g… Sau đó, lại ghép các phụ âm này với các nguyên âm khác nhau như ta, xa… Khi trẻ tạo các âm này đã rõ, hãy để trẻ nói các từ đơn chứa các âm bạn vừa dạy: tai, táo, to, túi…Sau cùng, khi trẻ đã nói được nhiều từ đơn, hãy để trẻ ghép 1-2 từ thành các câu ngắn. Hãy chú ý sửa âm khi trẻ nói chuyện, khi đọc sách… Thường khi tập nói từng từ thì nói đúng, nhưng khi nói chuyện trẻ vẫn mắc lỗi.
2/ Vận động miệng tổng quát với trẻ nói lắp
Tập thư giãn
- Cùng với sửa tật nói lắp, phải tập thư giãn.
- Trước khi nói để trẻ hít sâu và thở ra nhẹ nhàng 3 – 5 nhịp.
- Mỗi ngày để 1 – 2 lần khoảng 10 – 15 phút tập ngồi, nhắm mắt, hít sâu, thở ra chậm. Tập thổi ra nhẹ và kéo dài.
- Động viên trẻ nói chậm, những người xung quanh phải nói chậm khi giao tiếp với trẻ. Chờ đợi để trẻ chủ động bắt đầu.
Sửa nhịp điệu nói
- Nói câu ngắn 2 – 3 từ: nên nói chậm và dùng câu ngắn. Nói xong nên nghỉ để chuẩn bị câu tiếp theo.
- Một thời gian dài, sau khi đỡ lắp, mới nói câu dài hơn, khoảng 4 – 5 từ. Vẫn phải nói chậm. Nếu nói lắp trong một số tình huống nhất định hoặc với một số người nhất định, cần thư giãn trước khi giao tiếp với người đó.
- Có thể chủ động tập dượt nói trong tình huống đó, hoặc nhìn ảnh người đó (Nếu hay lắp khi giao tiếp với họ) và tập nói một mình. Nói chậm rồi nói nhanh. Nói nhỏ rồi nói to.
Phần III: 9 bước bắt buộc của hoạt động chỉnh ngọng, sửa ngọng
- Bước 1: Vận động miệng tổng quát
- Bước 2: Vận động miệng cụ thể
- Bước 3: Các âm trong từ đơn
- Bước 4: Các âm trong từ đôi
- Bước 5: Các âm trong cụm từ
- Bước 6: Các âm trong câu
- Bước 7: Lồng ghép âm trong thơ-đồng dao-trò chơi-bài hát
- Bước 8: Luyện đọc qua các mẩu truyện ngắn
- Bước 9: Luyện tập trong cuộc sống hằng ngày
Đây là 9 bước quan trọng nhất trong quá trình chỉnh ngọng,sửa ngọng cho học sinh. Điều kiện cần và đủ trong 1 tiết học luyện âm là tạo cho học sinh thoải mái, hứng thú và có động lực, khuyến khích học sinh bắt chước theo các bài tập của giáo viên (GV) đối với các học sinh (HS) có khó khăn về môi miệng gây ra khó phát âm thì GV cần dùng một số các biện pháp chuyên môn nhưng vẫn đảm bảo được sự an toàn của các bài tập. HS cần kiên trì thực hiện các bài tập.
Phần IV: Hướng dẫn thực hành
Chương 1: 29 chữ cái
Bài 1: Âm “A”
- Thực hiện: Mặt lưỡi nằm trên sàn miệng, lưỡi hơi lùi vào hàm răng dưới. Môi tiếp giáp với răng
- Không nên há miệng quá to
- Gv thực hiện khẩu hình mẫu trước để học sinh bắt chước
- Lỗi của HS khi phát âm: Không nên để lưỡi lùi về sau quá
- Phát âm /a/ nghe như /e/ hoặc mặt lưỡi nâng lên quá. Cách sửa dùng thanh gỗ đè lưỡi xuống
- Phát âm /a/ nghe như /ê/. Cách sửa là cho lưỡi của HS lùi nhẹ về sau, há miệng cao lên phía trên.
- /a/ thành /an/ do quá trình phát âm HS hạ răng xuống không đóng kín các hốc mũi
Bài 2: Âm “Ă”
- Thực hiện: mặt lưỡi nằm trên sàn miệng. Lưỡi hơi thè ra ngoài so với hàm răng dưới.
- Môi hơi bè về 2 bên
- Âm được phát ra từ trong họng
- GV hướng dẫn con thực hiện khẩu hình miệng (KHM) cho trẻ bắt chước phát âm
- Lỗi thực hiện: Lưỡi bị thụt vào sâu quá dẫn đến phát âm không chuẩn. Cách sửa giúp HS thè lưỡi ra ngoài và giữ ở các vị trí
- Nếu lưỡi thè ra quá dài. Cách sửa là giúp HS đẩy lưỡi vào bằng thanh đỡ lưỡi để lưỡi hơi ngắn lại.
Bài 3: Âm “”
- Thực hiện: miệng há hơi bè, lưỡi thụt vào trong so với hàm răng dưới
- Phần giữa lưỡi cong lên
- Phát âm từ trong họng ra không quá mạnh cũng không quá kéo dài hơi
- Giáo viên làm mẫu KHM để HS bắt chước đến khi tạo được âm
Bài 4: Âm “B”
- Thực hiện: Hai môi mím chặt vào nhau chặt hơn so với âm /m/
- Bật được hơi ra và phát được âm bằng cách đưa hơi thoát lên mũi bằng cách mở rộng miệng
- Thực hiện từ từ, chậm rãi nếu không sẽ bị thành âm /m/
- Không đưa hơi thoát lên mũi giữ hơi trong khoang miệng
- Lỗi khi thực hiện: HS dễ bị nhầm âm /m/ thành âm /b/ nên không cho HS luyện 2 âm này cùng 1 lúc
- Mím môi không chặtà hướng dẫn HS mím môi chặt lại. Dùng thanh đè lưỡi cho con mím chặt lại sau đó hướng dẫn cách bật âm ra ngoài
- HS không biết bật hơi: giúp HS mím và bật môi ra nhiều lần trợ giúp bằng tay cho trẻ quen, thực hiện bật môi liên tục trước khi phát âm. Nếu không thoát được hơi thì GV giúp trẻ kẹp mũi trên của HS đưa hơi thoát lên mũi và buộc hơi phải thoát ra bằng miệng.
- GV làm mẫu để HS bắt chước đến khi tạo được âm
Bài 5: Âm “C”
- Thực hiện: Do khiếm khuyết miệng và cơ quan phát âm của HS nên có 2 cách phát ra âm /c/:
- Phát âm /c/ bằng âm họng: HS há miệng mở rộng 2 hàm răng và phát âm /c/ từ trong họng
- GV hướng dẫn cho HS thấy sự chuyển động của lưỡi khi nói là lưỡi cong lên nhưng không thụt lưỡi mà vẫn chạm đầu lưỡi vào chân răng dưới
- GV làm mẫu để HS bắt chước đến khi tạo được âm
Bài 6: Âm “D”
- Thực hiện 2 hàm răng cắn nhẹ vào nhau
- Hai môi bè sang 2 bên
- Bật hơi mở 2 hàm răng lên và phát tiếng liền mạch, chạm tay vào cổ thấy có sự rung nhẹ
- Lỗi khi thực hiện: nhầm giữa âm /d/ và âm /ch/ cần cho HS phân biệt rõ và kéo dài âm /d/ hơn khi phát âm. Cho HS luyện âm /dì/ và âm /ơ/ sau đó kết hợp lại với nhau
- Kéo dài chữ /d/ khi phát âm
- GV làm mẫu để HS bắt chước đến khi tạo được âm
Bài 7: Âm “Đ”
- Thực hiện: lưỡi chạm vào cung răng và lợi trên nhưng không đè nặng và ít căng
- Chạm nhẹ tay vảo cổ thì thấy có sự rung nhẹ
- Đẩy nhẹ lưỡi vào chân răng hạ lưỡi xuống và phát tiếng /đ/
- Lỗi: HS hay bị nhầm giữa âm /t/ và /d/, /d/ và /đ/ hoặc HS không làm đúng khẩu hình miệng
- HS bị ngọng ở khe răng: đầu lưỡi đặt ở răng cửa trên và môi dưới, đẩy lưỡi vào cho 2 răng cắn lại
- Lưỡi bị thụt vào quá /đ/ thành /g/à cho HS thè lưỡi và phát âm /b/ bằng tiếng nổ giữa lưỡi và môi trên. Cho lặp lại cùng tiếng với nhịp điệu trên răng và sau răng ta được /đ/ bình thường
Bài 8: Âm “E”
- Thực hiện: Lưỡi hơi thụt vào hàm răng dưới. Môi bè sang 2 bên, miệng hơi mở ra.
- Phát âm /e/ hơi nhẹ và vừa phải
- GV làm mẫu để HS bắt chước khẩu hình miệng
Bài 9: Âm “Ê”
- Thực hiện: lưỡi hơi thụt vào hàm răng dưới. Môi bè sang 2 bên, miệng hơi mở ra.
- Âm /ê/ lưỡi hơi thụt vào trong, miệng mở rộng hơn /e/. cong phần giữa của lưỡi lên, bè hơi nặng hơn. Miệng há hơi cao 1 chút
- GV làm mẫu để học sinh làm theo
Bài 10: Âm “G”
- Thực hiện: Thả lưỡi ra hơi thụt hơn so với hàm răng dưới. Phát âm ra từ họng, cong phần lưỡi lên khi phát âm. Miệng mở, hơi phát ra từ trong cổ họng “G”
- Tạo âm “gừ” trong miệng, chạm tay vào cổ thấy có sự rung nhẹ
- GV làm mẫu
Bài 11: Âm “H”
- Thực hiện: há miệng, lưỡi hơi thụt vào trong so với hàm răng dưới, phần giữa cong lên
- Đẩy hơi qua miệng. Luồng hơi từ trong họng phát ra ngoài
- Khi phát tiếng chú ý đẩy hơi kéo dài liền với việc phát tiếng không được đứt quãng.
- GV làm mẫu
Bài 12: Âm “I”
- Thực hiện: Giúp hs cắn được răng, bè rộng miệng sang 2 bên
- Có thể dùng các biện pháp như giả vờ đánh răng, cười hì hì
- HS không biết cắn răng GV nên đẩy hàm răng dưới lên và dùng tay kéo rộng hai khe môi HS sang 2 bên
- Hướng dẫn HS làm thành thạo
Bài 13: Âm “O”
- Thực hiện: Lưỡi hơi thụt vào trong, giúp học sinh tròn được miệng (môi) khi phát âm /o/. nâng nhẹ phần cuống lưỡi lên khi phát âm
- Giáo viên làm mẫu
Bài 14: Âm “Ô”
- Thực hiện: lưỡi hơi thụt vào phía trong, môi mở rộng hơn /u/. nguyên âm nửa khép
- Dùng tay và que đè lưỡi giúp HS làm tròn KHM, chu môi lên và làm tròn lại
- Giữ cho HS đến khi có thể làm được KHM chu lên phát âm /ô/ thì dừng lại
- GV làm mẫu
Bài 15: Âm “Ơ”
- Há miệng ra không quá rộng khi phát âm /ơ/. Lưỡi hơi thụt vào trong, cong lưỡi lên khi phát âm. Phát âm ơ từ trong họng, không có sự chuyển động lưỡi khi phát âm
- GV làm mẫu
Bài 16: Âm “P”
- Hai môi mím chặt toàn bộ phần viền môi lại với nhau, mặt lưỡi nằm hơi phát ra mạnh nhanh từ trong lồng ngực. Môi bật mạnh nhanh ra “p”
- GV làm mẫu
Bài 17: Âm “R”
- Thực hiện: Hai hàm răng cắn lại, phần lưỡi trong răng cong lên uốn cong lên chạm vào vòm họng trên. Môi hơi bè sang hai bên
- Há miệng giữ nguyên miệng. Lưỡi tạo độ rung lên khi hơi đi qua gây ra tiếng cọ.
- GV làm mẫu KHM giúp HS bắt chước đến khi tạo được âm sau đó mới chuyển sang từ.
Bài 18: Âm “S”
- Thực hiện: Hai hàm răng cắn lại, hai môi bè sang 2 bên.
- Lưỡi bên cong cong lên chạm vào vòm trên. Phần giữa của lưỡi khuyết sâu tạo nên 1 luồng dài hơi đó luồng khí thoát ra gây nên tiếng huýt gió.
- Giúp HS cong lưỡi chạm vào hàm răng cửa trên, chạm vào vòm (nướu) trên
- Nâng lưỡi lên tiếp giáp với vòm ở giữa để trên luồng khí thoát ra nơi miệng
- Cửa lưỡi lùi về sau hơn /x/ và rộng hơn /x/
- Tạo ra 1 tiếng “si” gắn liền với việc phát tiếng
- GV làm mẫu cho HS
Bài 19: Âm “T”
- Thực hiện: Dùng 2 hàm răng cắn đầu lưỡi lại ( không để lưỡi ra ngoài cũng không để lưỡi quá ngắn)
- Đặt lưỡi nằm thẳng trên miệng, chỉ cho HS nâng đầu lưỡi để đặt vị trí /t/
- Không đưa hơi thoát lên mũi tạo nên 1 khoang miệng kín, tập trung ở hơi trong miệng
- Đẩy lưỡi vào răng và bật hơi
- Lỗi khi thực hiện: độ căng và độ kháng của lưỡi quá yếu
- Phát âm /t/ thành /d/
- GV làm mẫu
Bài 20: Âm “U”
- Thực hiện: Lươic hơi thụt vào hàm răng dưới, miệng chu lên, môi trên và môi dưới chụm lại. Hơi bật mạnh ra từ trong miệng
- Hai má hơi hóp lại phát âm ra ngoài
- GV làm mẫu
Bài 21: Âm “Ư”
- Thực hiện: Hai hàm răng cắn lại, hai môi bè sang 2 bên. Mở 2 hàm ra và phát âm. Môi bè sang 2 bên lưỡi hơi thụt vào trong
- GV làm mẫu
Bài 22: Âm “V”
- Thực hiện: Âm /v/ và /ph/ gần giống nhau về khẩu hình miệng nên tránh phát âm nhầm giữa 2 âm
- Âm /v/ cắn môi dưới với răng hàm trên. Cọ sát giữa răng hàm trên và môi dưới
- Hơi từ khoang miệng phải được thoát ra ngoài. Môi và răng không cắn quá chặt vì quá chặt sẽ thành âm /b/
- Căng mạnh môi dưới khi bật hơi
Bài 23: Âm “X”
- Thực hiện: Hai hàm răng cắn lại với nhau. Môi bè rộng sang 2 bên. Lưỡi hơi thụt vào so với hàm răng dưới. Cắn hai hàm răng bật hơi mở hai hàm lên trên và phát âm. Âm phát ra nhẹ vừa phải
- GV làm mẫu
Bài 24: Âm “Y”
- Thực hiện: giúp HS cắn được răng, bè rộng mồm sang 2 bên
- Có thể dùng biện pháp như giả vờ đánh răng, cười khì khì
- HS không biết cắn răng GV nên đẩy hàm răng dưới lên và dùng tay kéo rộng hai khe môi HS sang 2 bên
- GV trợ giúp cho HS đến khi làm được
Bài 25: Âm “K”
- Thực hiện: lưỡi đặt nguyên ở vị trí gần hàm dưới, không di chuyển đầu lưỡi, đẩy hơi ra bên ngoài từ họng. Có thể bắt chước tiếng cười khà khà.
- Có thể luyện nối âm /a/ kéo dài và âm /k/ tạo thành âm /k/ hoàn chỉnh
- Hàm dưới chuyển động nhẹ nhàng để hơi từ cuống họng bật ra ngoài
- GV làm mẫu
Bài 26: Âm “L”
- Thực hiện: di chuyển lưỡi nhẹ nhàng, đầu lưỡi chạm vào vòm trên của hàm răng.
- Tập để lưỡi chạm vào hàm trên và để rơi tự do nhuần nhuyễn
- Sau đó giữ 2 hàm cân bằng hướng dẫn HS để đầu lưỡi chạm vòm trên rồi mới được phát âm /l/
- Giáo viên làm mẫu
Bài 27: Âm “M”
- Thực hiện: đây là âm môi nên thực hiện rất giống âm /b/. Tuy nhiên âm /m/ mím môi hơi sâu 1 chút, có thể ngân dài tạo thành tiếng khi phát âm
- Hướng dẫn HS cách mím môi sâu, hoặc chơi trò kẹp giấy….
- Khi mím môi từ 3-4 s thì bật nhanh âm /m/ từ 2 môi chạm vào nhau
- GV làm mẫu
Bài 28: Âm “N”
- Thực hiện: Đây là âm cũng rất gây nhầm lẫn với âm /l/. Tuy nhiên cachs đặt đúng vị trí đầu lưỡi như sau: âm /n/ đặt ở giữa lưỡi ½ ngạc mềm ở hàm trên.
- Khi HS khó nâng ½ lên thì GV sử dụng thanh nâng lưỡi
- Có thể tập âm “ừ ừ” trong cổ họng sau đó nâng ½ lưỡi lên và phát âm tạo thành âm /n/
- GV làm mẫu
Bài 29: Âm “Q”
- Thực hiện: GV giúp học sinh chu môi sau đó đẩy hơi từ miệng ra bên ngoài, kéo hàm dưới xuống 1 góc 45 độ. lưỡi giữ nguyên vị trí trong khoang miệng
- Có thể hướng dẫn cách chơi “ú òa” để HS tập cách chu môi tự nhiên nhất
- GV làm mẫu
Chương 2: Phụ âm ghép
Bài 30: Âm “Ph”
- Thực hiện: Môi dưới cắn dưới hàm răng trên, tạo độ căng của môi trên để hở hàm răng trên, bật mạnh môi dưới+ với hơi thoát ra mạnh “ph”
- Gv hướng dẫn HS thực hiện từng bước 1, làm mẫu và bắt chước
- Học sinh khó thực hiện: đẩy môi dưới vào và kết thúc là mở môi, hướng dẫn hơi phát ra miệng cho học sinh.
- Làm thông qua hoạt động chơi “phù phù”, thổi cơm nóng…
Bài 31: Phụ âm “Nh”
- Thực hiện: Hai hàm răng cắn lại, môi nhềnh sang 2 bên. Kết thúc 2 hàm mở vừa phải lưỡi hơi thụt vào, cong nhẹ so với hàm răng dưới, hơi phát ra nhẹ và đều “nh”
- Kết hợp từ âm /ờ/ kéo dài và âm /nh/ thả nhanh
- Thực hiện từng bước 1: làm mẫu, cắn răng, nhềnh môi, mở 2 hàm răng, đặt lưỡi chạm vào chân răng dưới
Bài 32: Phụ âm “Qu”
- Thực hiện: GV hướng dẫn HS chum chặt 2 môi lại với nhau, hóp 2 má lại giống như phát âm “u”
- Kéo 2 môi sang 2 bên, hai hàm răng há rộng, mặt lưỡi cong lên, hơi phát ra đều đều “qu”
- GV làm mẫu từng bước 1 để HS bắt chước.
Bài 33: Phụ âm “Gi”
- Thực hiện: Hai hàm răng cắn lại, môi nhềnh sang 2 bên, kết thúc mở nhẹ 2 hàm, lưỡi chạm vào hàm răng dưới, hàm dưới hơi đẩy ra ngoài so với hàm răng trên. Hơi phát ra ngoài vừa phải “gi”
- GV giúp trẻ thực hiện đúng, nhìn và bắt chước liên tục.
Bài 34: Phụ âm “Th”
- Thực hiện: Âm được tạo ra giữa 2 đầu lưỡi và 2 hàm răng, kết thúc là 2 hàm răng mở ra, đặt đầu lưỡi chạm vào hàm răng dưới hơi tạo ra vừa phải “th”
- GV hướng dẫn cho HS thực hiện liên tục
Bài 35: Phụ âm “Ng”
- Thực hiện: Ng là âm họng nên giáo viên hướng dẫn HS há miệng rộng, mặt lưỡi hơi cong lên thụt vào so với hàm răng dưới, hơi phát ra âm từ trong cổ họng “ng”
- Hơi được thoát từ trong cổ họng. Thực hiện và lặp lại liên tục
Bài 36: Phụ âm “Ngh”
- Làm thao tác giống với phụ âm “ng”
- Sự khác nhau dựa vào âm điệu cao thấp
Bài 37: Phụ âm “Gh”
- Thực hiện: Há miệng, đầu lưỡi hơi thụt vào trong.
- Gốc lưỡi cong lên hơi phát ra từ trong cổ họng
- Khi phát âm điều khiển phần gốc lưỡi cong lên hạ xuống nhanh.
- GV giúp học sinh phát âm rồi mới chuyển sang từ khác
Bài 38: Âm “Tr”
- Thực hiện: Hai hàm răng cắn lại, bên trong hàm lưỡi chạm vào chân răng hàm dưới. phát âm “tr” luồng hơi thoát ra ngoài bằng cửa miệng nhanh và mạnh hơn “ch”. Mặt lưỡi hơi nâng lên khi phát âm “Tr” 2 môi nhềnh sang 2 bên tách 2 hàm răng để hơi thoát ra ngoài “Tr”
- Thực hiện từng bước 1 rồi mới chuyển sang ghép câu
Bài 39: Âm “Ch”
- Hai hàm răng cắn lại, bên trong hàm lưỡi chạm vào chân răng hàm dưới. phát âm “ch” luồng hơi thoát ra ngoài bằng cửa miệng.
- Mặt lưỡi hơi nâng lên khi phát âm “ch” 2 môi nhềnh sang 2 bên tách 2 hàm răng để hơi thoát ra ngoài “ch”
- GV hướng dẫn HS bắt chước thành thục
Bài 40: Âm “Kh”
- Thực hiện: âm từ trong cổ họng, gần giống với âm /h/. Lưỡi giữ nguyên, nhẹ nhàng tách và hạ thấp hàm dưới xuống cằm 1 góc 45 độ.
- Sau đó thoát hơi âm “kh” nhanh, dứt khoát
- GV thực hiện làm mẫu
Chương 3: 22 nguyên âm ghép
Bài 41: Âm “ia”
- GV hướng dẫn trẻ cắn hai hàm răng lại, nhềnh môi sang 2 bên để lộ hai hàm răng, mặt lưỡi nằm, đầu lưỡi hơi thụt vào so với hàm răng dưới. Khi phát âm đầu lưỡi cong lên hạ xuống theo nhịp, mặt lưỡi bè ra chạm vào hai hàm răng dưới, hai hàm mở tạo độ nâng của hàm dưới “ia”
- GV hướng dẫn trẻ thực hiện liên tục cho đến khi hỏi mà trẻ thực hiện được
Bài 42: Âm “ua”
- GV hướng dẫn trẻ thực hiện hai KHM là /u/ và /a/: chu môi và há miệng sau đó thực hiện kết hợp nhanh của 2 KHM chu môi sau đó kéo môi nhềnh sang 2 bên, lưỡi hơi cong nhẹ và lơ lửng ở giữa, hơi phát nhanh từ trong lồng ngực “ua”
- GV hướng dẫn thực hành liên tục để HS bắt chước làm theo.
- Nếu trẻ không kéo môi nhềnh sang 2 bên GV hỗ trợ HS bằng cách đặt ngón trỏ và ngón cái vào 2 khe giữa hai môi và hướng dẫn trẻ chu và nhềnh sang 2 bên nhiều lần, sau đó mới hướng dẫn trẻ phát âm “ua”
Bài 43: Âm “Ưa”
- /ưa/ là sự kết hợp của 2 KHM /ư/ và /a/ cắn răng và há miệng.
- GV hướng dẫn trẻ thực hiện riêng từng âm tiết cho miệng của trẻ dẻo và linh hoạt sau đó kết hợp 2 KHM nhanh và liên tục. Cắn răng và há miệng tạo nguyên âm “ưa”, chú ý lưỡi phẳng nằm trên sàn và đầu lưỡi chạm vào chân răng dưới, hai hàm răng mở nhẹ, môi nhềnh sang 2 bên hơi phát ra từ trong cổ họng.
- Lặp lại nhiều lần cho trẻ nói đúng, GV làm mẫu để HS bắt chước.
Bài 44: Âm “Oi”
- /Oi/ là sự kết hợp của 2 KHM /o/ và /i/. giáo viên hướng dẫn trẻ há miệng tròn, gốc lưỡi cong lên đầu lưỡi hơi thụt vào trong so với hàm răng dưới. Khi phát âm nâng cơ lưỡi lên và bè sang 2 bên, cơ hàm dưới nâng nhẹ cùng lưỡi, miệng mở cho hơi thoát ra ngoài.
- GV hướng dẫn liên tục để HS bắt chước.
Bài 45: Âm “Ôi”
- GV hướng dẫn chu môi, gốc lưỡi cong lên, đầu lưỡi thụt vào trong. Khi phát âm nâng cơ hàm dưới, lưỡi và môi dưới lên, lưỡi hơi chạm vào hàm răng trên. Hai môi mở bè ra “ôi”
- GV hướng dẫn trẻ thực hiện nhiều lần cho trẻ thuộc âm sau đó mới hướng dẫn trẻ ghép thành từ
Bài 46: Âm “Ơi”
- Thực hiện: GV hướng dẫn trẻ há miệng vừa phải, mặt lưỡi cong lên chạm phần thân lưỡi lên vòm mềm, đầu lưỡi chạm vào chân răng dưới, hơi phát ra vừa phải và đều. Kết thúc hạ hai hàm răng xuống nhưng không chạm vào nhau, âm phát ra từ trong cổ họng.
- GV hướng dẫn trẻ thực hiện nhiều lần để HS thực hiện được.
Bài 47: Âm “Ui”
- Mặt lưỡi cong, đầu lưỡi hơi thụt vào so với hàm răng dưới. Chụm đầu môi lại sau đó mở môi nhềnh sang 2 bên, lưỡi bè ra. Hai hàm mở nhỏ, hơi phát ra đều đều.
- GV hướng dẫn trẻ thực hiện nhiều lần
Bài 48: Âm “Ưi”
- Thân lưỡi cong, đầu lưỡi hơi thụt vào so với hàm răng dưới. Môi nhềnh sang 2 bên mở rộng, tạo độ cong của lưỡi sau đó thả lỏng cơ lưỡi bè sang 2 bên chạm vào hai hàm răng trên.
- Hai hàm răng há độ nhỏ cho hơi thoát ra
- GV hướng dẫn để HS bắt chước thành thục
Bài 49: Âm “Ay”
- Há miệng, lưỡi cong lên bạnh sang 2 hàm răng, đầu lưỡi hơi thụt vào so với hàm răng dưới, môi nhềnh rộng sang 2 bên, hai hàm há rộng. Khi tạo nguyên âm phần giữa của lưỡi chạm vào 2 hàm răng trên tạo độ nâng của lưỡi và cơ hàm dưới.
- GV hướng dẫn học sinh thực hiện nhiều lần khẩu hình miệng
Bài 50: Âm “Ây”
- Há miệng, mặt lưỡi cong, đầu lưỡi chạm vào chân răng dưới. Môi há rộng nhềnh sang 2 bên tạo độ nâng của lưỡi và cơ hàm dưới, kết thúc lưỡi hơi thụt vào so với hàm răng dưới độ mở của hai hàm rộng vừa phải “ây”
- GV làm mẫu
Bài 51: Âm “Eo”
- Thực hiện: há miệng, môi nhềnh sang 2 bên. Khi phát âm lưỡi cong bè sang 2 bên, đầu lưỡi hơi thụt vào so với hàm răng dưới, kết thúc môi kéo vào trong tạo độ mở để hơi thoát ra ngoài “eo”
- GV hướng dẫn trẻ thực hiện liên tục
Bài 52: Âm “Ao”
- Môi há rộng, gốc lưỡi cong lên, đầu lưỡi hơi thụt vào so với hàm răng dưới. Giữ nguyên độ nâng của lưỡi và há miệng, điều khiển môi sao cho các đầu môi chụm lại tạo thành âm /o/ nhỏ
- GV hướng dẫn thực hiện nhiều lần để HS bắt chước
Bài 53: Âm “Au”
- Thực hiện: Há miệng, gốc lưỡi cong, lưỡi thụt vào trong khoảng 1 đốt ngón tay. Giữ nguyên độ mở của miệng và độ cong của lưỡi, điều khiển cơ môi và má tạo KHM kết thúc như chữ /u/
- GV hướng dẫn
Bài 54: Âm “Âu”
- Há miệng, mặt lưỡi cong, đầu lưỡi thụt vào trong 1 đốt ngón tay, môi chu lại, tạo độ nâng của lưỡi và cơ hàm dưới, kết thúc lưỡi hơi thụt vào so với hàm răng dưới độ mở của hai hàm rộng vừa phải /âu/
- Gv hướng dẫn
Bài 55: Âm “Iu”
- Hai hàm răng há ½ đốt ngón tay, môi nhềnh sang 2 bên rồi miệng khép lại vào nhau, mặt lưỡi cong chạm lên hàm trên, giữ nguyên KHM và điều khiển cơ môi vào trong, môi hở 1 khoảng nhỏ để thoát ra ngoài /iu/
Bài 56: Âm “Êu”
- Miệng mở nửa đốt ngón tay, lưỡi đẩy ra ngoài chạm vào chân răng dưới, cơ lưỡi thả lỏng, điều khiển cơ môi vào trong như đang huýt sáo, mặt lưỡi nằm, đầu lưỡi chạm vào đầu hàm răng dưới, phát âm /êu/
Bài 57: Âm “Ưu”
- Há hai hàm độ mở nhỏ, mặt lưỡi cong lên, đầu lưỡi hơi thụt vào so với hàm răng dưới, giữ nguyên KHM, điều chỉnh cơ môi kéo vào trong tạo KHM như chữ “u”: Ưu
Bài 58: Âm “Oa”
- Hạ thấp hàm dưới, mặt lưỡi hạ theo cơ hàm dưới, lưỡi thụt vào so với hàm răng dưới. Môi chụm lại sau đó mở ra há rộng cơ hàm “Oa”
Bài 59: Âm “Oe”
- Há hai hàm vừa phải,lưỡi nằm trên sàn miệng, bè rộng sang 2 bên hơi thụt đầu lưỡi và nâng lên, giữ nguyên KHM và điều chỉnh cơ môi mở sang 2 bên, môi bè tạo độ hở nhỏ giữa 2 môi
Bài 60: Âm “Uê”
- Tạo KHM “u” mặt lưỡi cong lên đẩy ra ngoài, thả lỏng cơ lưỡi sao cho lưỡi chạm vào chân răng dưới, giữ nguyên khẩu hình miệng, điều chỉnh cơ môi nhềnh sang 2 bên “uê”
Bài 61: Âm “Uy”
- Chụm đầu môi lại, tạo độ hở nhỏ, lưỡi bè sang 2 bên hàm chạm vào hàm răng dưới, môi mở nhẹ, giữ nguyên khẩu hình miệng sang 2 bên và nhanh
Bài 62: Âm “Ai”: tập tương tự như âm “a+i”
Chương 4: 48 ngược đơn
Chú ý: Trong phần này các âm : Ot, at, ăt, ât, ôt, ơt, et,êt, ut, ưt, it đều có điểm chung là các âm đều kết thúc là âm “t”, giáo viên thực hiện các KHM đầu với các âm tiết o, a, ă, â, ô, ơ, e, ê, u, ư, i như khi phát âm chữ cái trong phần một kết hợp với đặt lưỡi lên trên hàm răng dưới và nâng cơ hàm dưới chạm vào hàm răng trên khóa từ, lưỡi đặt giữa 2 hàm răng như khi phát âm “t”
OT
1, vận động miệng tổng quát
2, vận động miệng phù hợp
- Gv hướng dẫn trẻ tròn miệng, lưỡi cong phần gốc đầu lưỡi thụt vào trong tạo đà sau đó đẩy ra ngoài đặt lên trên hàm răng dưới, đẩy lưỡi và cơ hàm dưới lên trên chạm vào hàm trăng trên, âm phát ra từ trong cổ họng
- Lặp lại nhiều lần
OC
1, Vận động miệng tổng quát:
2, Vận động miệng phù hợp
- GV hướng dẫn trẻ há miệng tròn, phần gốc lưỡi cong lên đầu lưỡi hơi thụt vào trong kết thúc hàm dưới đẩy lên chạm 2 môi vào nhau hơi cong miệng không cho thoát ra ngoài tạo độ phồng cơ má.
- Gv hướng dẫn từng khẩu hình miệng sau đó kết hợp lại với nhau tạo thành âm, lặp lại nhiều lần
ỐC
1, Vận động miệng tổng quát
2, Vận động miệng phù hợp
- Gv hướng dẫn trẻ há miệng tròn, phần gốc lưỡi cong lên, đầu lưỡi hơi thụt vào trong kết thúc hàm dưới đẩy lên chạm 2 môi vào nhau, hơi trong miệng không cho thoát ra ngoài tạo độ phồng cơ má, má phồng căng hơn so với âm “óc”
UC
1, vận động miệng tổng quát
2, vận động miệng phù hợp:
- Gv hướng dẫn trẻ chu môi lại, lưỡi cong lên, khi phát âm hơi thụt đầu lưỡi vào trong, hơi giữ trong miệng tạo độ phồng của cơ má, hai môi mím lại với nhau.
- Gv tập thật nhuần nhuyễn và ghép từ.
ƯC
1, Vận động tổng quát
2, Vận động miệng phù hợp
- GV hướng dẫn trẻ mở 2 cơ hàm một độ vừa phải, lưỡi cong lên, giữ nguyên cơ hàm và miệng điều khiển cơ lưỡi cứng lên và thu nhỏ lại, phát âm ra từ trong họng “ưc”
ĂC
- GV hướng dẫn học sinh và há miệng to như nói chữ “a” lưỡi bè ra ra thả lỏng cơ lưỡi, khi phát âm giữ nguyên KHM điều khiển cơ lưỡi 2 bên thu gọn vào trong cứng cơ lưỡi lên. Hơi phát âm từ trong cổ họng, lưỡi hơi thụt vào so với hàm răng dưới.
ÂC
- GV hướng dẫn hs há miệng nói chữ “â” lưỡi bè ra ra thả lỏng cơ lưỡi , khi phát âm giữ nguyên KHM điều khiển cơ lưỡi hai bên thu gọn vào trong cứng cơ lưỡi lên, phát âm trong cổ họng, lưỡi hơi thụt vào nhau thành âm sau khi đã nhuần nguyễn mới chuyển sang từ.
Chú ý: các ngược đơn op,ap,ăp,âp,ôp,ơp,ep,êp,ip,up đều có điểm chung là âm cuối là “p” gv thực hiện tương tự như các ngược đơn phần trên. KHM đầu thực hiện như hướng dẫn chữ cái phần 1 “o,a,ă,â,ô,ơ,ê,i,u” sau đó kết thúc của từ là mím chặt 2 môi lại với nhau, mặt lưỡi nằm và đầu lưỡi chạm vào chân răng hàm dưới với các ngược đơn “ap, âp, ep, êp, ip” còn các ngược đơn “op, ôp, ơp, up” lưỡi cong lên và phần đầu lưỡi hơi thụt vào so với hàm răng dưới.
Ví dụ “op” miệng tròn, lưỡi cong lên, đầu lưỡi hơi thụt vào so với hàm răng dưới, hàm dưới đẩy lên, mím hai môi lại với nhau tạo ra từ “op”
Các ngược đơn: On, an, ăn, ân, ôn, ơn, en, ên, in, un đều có điểm chung là âm cuối là “n” kết thúc là hạ hàm răng trên chạm nhẹ đầu lưỡi, lưỡi đặt giữa hai hàm răng, mặt lưỡi nằm trên sàn và thả lỏng cơ lưỡi, hơi bè sang hai bên, còn âm tiết đầu giáo viên thực hiện các KHM như các chữ cái đã được hướng dẫn như phần 1: o,a,ă,â,ô,ơ,e,i,u
1, Từ đơn: Son, con, mơn, hơn…
2, Từ đôi: Sơn ca, Con cá, Cơn mưa, Mơn mởn…
3, Cụm từ: Chim sơn ca, cơn mưa rào, Lá xanh mơn mởn…
4, Câu: Chim sơn ca đang hót véo von; Mùa xuân lá xanh mơn mởn….
5, Thơ: Cái bống
Cái bống là cái bống bang
Khéo sảy khéo sàng cho mẹ nấu cơm
Mẹ Bống đi chợ đường trơn.
Chú ý:
- Các ngược đơn: om, am, ăm, âm, ôm, ơm, em, êm, um đều có điểm chung là kết thúc âm cuối là âm “m” khóa môi, mím lại với nhau âm trong cổ họng.
- Các ngược đơn “om, ôm, am, ơm, um” khi phát âm cần cong phần gốc lưỡi và thân lưỡi và thân lưỡi, đầu lưỡi hơi thụt vào khi phát âm, kết thúc của từ vẫn là mím hai môi lại như khi phát âm “m”
- Các ngược đơn: “em, êm” khi phát âm thì đặt lưỡi hơi chạm vào mặt trên của hàm răng dưới, môi hơi bè sang hai bên, kết thúc của từ vẫn là mím hai môi lại như khi phát âm “m”
Chương 5: 67 ngược phức
INH
- Gv hướng dẫn trẻ há miệng độ mở nhỏ gần bằng một đốt tay. Mặt lưỡi nằm khi phát âm gốc lưỡi hơi cong lên, đầu lưỡi co lại nâng lên hạ xuống nhẹ, nâng cơ hàm dưới lên. Hơi và âm phát ra từ trong cổ họng.
- Gv hướng dẫn trẻ đặt đúng vị trí các cơ quan phát âm sau đó hướng dẫn trẻ phát âm ra. Thực hiện nhiều lần cho nhuần nhuyễn sau đó mới chuyển sang từ.
ANH
- Giáo viên hướng dẫn trẻ há miệng độ mở nhỏ gần bằng một đốt tay. Mặt lưỡi nằm khi phát âm gốc lưỡi hơi cong lên, đầu lưỡi co lại nâng lên hạ xuống nhẹ, nâng cơ hàm dưới lên. Hơi và âm phát ra từ trong cổ họng.
- Gv hướng dẫn trẻ đặt đúng vị trí các cơ quan phát âm sau đó hướng dẫn trẻ phát âm ra. Thực hiện nhiều lần cho nhuần nhuyễn sau đó mới chuyển sang từ.
ẾCH
- Gv hướng dẫn trẻ há miệng vừa phải, lưỡi cong nhẹ, đầu lưỡi vẫn chạm vào chân răng dưới. Khi phát âm nâng cơ hàm dưới và lưỡi lên nhưng lưỡi vẫn giữ nguyên nằm trên bề mặt, thân lưỡi bè sang hai bên đầu lưỡi co lại khi phát âm. Thực hiện nhiều lần cho nhuần nhuyễn sau đó mới chuyển sang từ.
ICH
- Gv hướng dẫn trẻ há miệng vừa phải, lưỡi cong nhẹ, đầu lưỡi vẫn chạm vào chân răng dưới. Khi phát âm nâng cơ hàm dưới và lưỡi lên nhưng lưỡi vẫn giữ nguyên nằm trên bề mặt, thân lưỡi bè sang hai bên đầu lưỡi hơi co lại khi phát âm. Hơi âm phát ra từ trong cổ họng.
- Thực hiện nhiều lần
UNG
- GV hướng dẫn trẻ chu môi như nói chữ “u” mặt lưỡi nằm, đầu lưỡi thụt vào trong tạo đà. Cơ hàm dưới nâng lên chạm vào hàm răng trên, hai môi mím tạo độ phồng cơ má không cho hơi thoát ra ngoài “ung”
ƯNG
- Gv hướng dẫn trẻ cắn răng, nhềnh miệng sang hai bên, mặt lưỡi nằm. Khi phát âm giữ nguyên KHM nhưng hai hàm răng há ra 1 khoảng vừa phải. Khi phát âm hàm dưới cùng với gốc lưỡi nâng lên nhẹ. Hơi phát ra từ trong cổ họng.
ENG
- Gv hướng dẫn trẻ há miệng, môi hơi nhềnh sang hai bên, lưỡi bè ra, đầu lưỡi chạm vào chân răng dưới. Giữ nguyên KHM và điều chỉnh cơ lưỡi sao cho đầu lưỡi hơi thụt vào và cử động nhẹ lên xuống “eng”
IÊNG
- Gv hướng dẫn trẻ há miệng độ mở vừa phải, lưỡi nằm trên bề mặt, khi phát âm đầu lưỡi hơi thụt vào trong điều khiển cơ đầu lưỡi chuyển động lên xuống nhẹ, môi nhềnh nhẹ sang hai bên, cơ hàm dưới chuyển động lên xuống.
ÊNH
- Gv hướng dẫn trẻ há miệng độ mở vừa phải, lưỡi nằm trên bề mặt, khi phát âm đầu lưỡi hơi thụt vào trong điều khiển cơ đầu lưỡi chuyển động lên xuống nhẹ, môi nhềnh nhẹ sang hai bên, cơ hàm dưới chuyển động lên xuống
UÔC
- Gv hướng dẫn trẻ chu môi như khi phát âm “u” kết hợp mở môi nhềnh nhẹ sang hai bên, gốc lưỡi cong đầu lưỡi thụt vào trong, âm và hơi phát ra từ trong cổ họng.
- Gv hướng dẫn hs thực hiện nhiều lần.
IẾC
- GV hướng dẫn trẻ để KHM như chữ “I” mặt lưỡi nằm bè sang 2 bên, khi phát âm điều khiển cơ lưỡi hơi chạm vào hai hàm trên và hạ xuống nhanh cùng cơ hàm dưới đồng thời lưỡi hơi co lại.
ƯỚC
- Gv hướng dẫn trẻ há miệng độ nhỏ, gốc lưỡi hơi cong đầu lưỡi thụt vào trong. Khi phát âm đẩy cơ hàm dưới xuống đồng thời điều khiển cơ lưỡi co vào phần giữa hơi và âm phát ra từ trong cổ họng.
ÔNG
- Gv hướng dẫn trẻ há miệng như nói chữ “o”, gốc lưỡi cong lên đầu lưỡi thụt vào trong tạo đà. Cơ hàm dưới nâng lên chạm vào hàm răng trên, hai môi mím tạo độ phồng cơ má không cho hơi thoát ra ngoài “ông”
ONG
- GV hướng dẫn trẻ há miệng như nói “O” gốc lưỡi cong lên, đầu lưỡi thụt vào trong tạo đà. Cơ hàm dưới nâng lên chạm vào hàm răng trên, hai môi mím tạo độ phồng cơ má không cho hơi thoát ra ngoài “ong”
ĂNG
- Gv hướng dẫn trẻ há miệng, lưỡi thụt vào trong , gốc lưỡi nâng lên. Giữ nguyên KHM điều khiển cơ lưỡi cong lên phần thân, hơi và âm phát ra từ trong cổ họng “ăng”
- Gv hướng dẫn trẻ đặt các vị trí của cơ miệng sau đó hướng dẫn trẻ phát ra âm.
ÂNG
- GV hướng dẫn trẻ há miệng, lưỡi thụt vào trong, gốc lưỡi nâng lên. Giữ nguyên KHM điều khiển cơ lưỡi cong lên phần thân, hơi và âm phát ra từ trong cổ họng “âng”
ƯƠP
- GV hướng dẫn trẻ há miệng độ vừa phải, nhềnh hai môi sang hai bên để lộ nửa hàm răng. Mặt lưỡi nằm, nâng lên lơ lửng ở phần giữa, lưỡi bè sang hai bên . Kết thúc của âm khóa môi mím lại với nhau như khi phát âm “p”. Môi đóng lại không cho hơi thoát ra âm phát ra từ trong cổ họng.
IÊM
- Đây là sự kết hợp của 3 âm tiết, giáo viên hướng dẫn trẻ thực hiện từng âm tiết một cho nhuần nhuyễn giống như hướng dẫn ở phần 1 chữ cái sau đó mới ghép thành âm nhạc.
- Gv hướng dẫn trẻ há miệng nhỏ, môi nhềnh sang hai bên hơi để lộ phần đầu răng, cơ lưỡi cứng đầu lưỡi hơi thụt vào lơ lửng ở giữa, bề mặt lưỡi bè sang hai bên, cảm nhận lưỡi hơi chạm vào phần mềm và răng ở trên. Kết thúc âm môi kéo vào trong như khi phát âm “m”, lưỡi hạ xuống chạm vào chân răng của hàm dưới
YÊM
- Đây là sự kết hợp của 3 âm tiết, gv hướng dẫn trẻ thực hiện từng âm tiết một cho nhuần nhuyễn giống như hướng dẫn ở phần 1 chữ cái sau đó mới ghép thành âm phức.
- Thực hiện tương tự như vần “iêm” nhưng thay “i” ngắn thành “y” dài.
UÔM
- Gv hướng dẫn trẻ chu môi như khi phát âm “u”, khi phát âm điều khiển cơ 2 môi mím vào trong nhẹ và nhanh. Đầu lưỡi nâng lên hạ xuống nhanh như điều khiển cơ môi cùng lúc.
- Gv chỉ hướng dẫn trẻ đặt đúng từng vị trí KHM sau đó hướng dẫn trẻ phát âm. Thực hiện nhuần nhuyễn sau đó mới chuyển sang từ.
ƯƠM
- GV hướng dẫn trẻ để KHM như chữ “u” đầu lưỡi hơi chạm vào chân răng hàm dưới, khi phát âm giữ nguyên KHM điều khiển cơ hàm dưới và cơ lưỡi nâng lên chạm với cơ hàm trên, hai môi mím nhẹ như phát âm “m”
- Gv hướng dẫn trẻ đặt đúng từng vị trí KHM sau đó hướng dẫn trẻ phát âm. Thực hiện đúng và nhuần nhuyễn trước khi chuyển sang từ.
UÔN
- Uôn là sự kết hợp của 3 âm tiết gồm 3 khẩu hình miệng kết hợp với nhau. GV hướng dẫn trẻ luyện từng KHM một cho linh hoạt sau đó kết hợp lại với nhau.
- Gv hướng dẫn trẻ luyện các KHM “u, ô, n”
- Kết hợp nói “uôn”: Chụm đầu môi lại để hở một khoảng nhỏ như chữ “u” lưỡi để lơ lửng trong miệng sau đó kết hợp mở môi nhềnh sang hai bên đồng thời điều khiển cơ hàm và lưỡi cong lên, thả lỏng nhanh sao cho lưỡi đặt giữa hai hàm, âm phát ra từ trong cổ họng “uôn”
ƯƠN
- Ươn là sự kết hợp của 3 âm tiết “ư, ơ, n” giáo viên hướng dẫn trẻ thực hiện đơn lẻ âm tiết sau đó ghép thành “ươn”
- Thực hiện giống âm “uôn”
UÔNG
- Gv hướng dẫn trẻ chu môi, gốc lưỡi cong lên đầu lưỡi hơi thụt vào so với hàm răng dưới, đồng thời kết hợp kéo đầu môi nhềnh sang hai bên, 2 cơ hàm mở, môi mở tròn, cong lưỡi và co cơ lưỡi lại phát âm “uông”
- Thực hiện nhiều lần
IÊP
- Gv hướng dẫn trẻ há miệng độ vừa phải, nhềnh hai môi sang bên để lộ nửa hàm răng. Mặt lưỡi nằm, nâng lên lơ lửng ở phần giữa, lưỡi bè sang hai bên. Kết thúc của âm khóa môi mím lại với nhau như khi phát âm “p”. Môi đóng lại không cho hơi thoát ra âm phát ra từ trong cổ họng.
- Gv hướng dẫn trẻ đặt đúng các vị trí và thực hiện lại nhiều lân.
ƯƠNG
- Gv hướng dẫn trẻ mở miệng như hình elip, giữ nguyên KHM và điều khiển cơ lưỡi cong lên đẩy độ nâng vào giữa phần lưỡi, hơi âm phát ra từ trong cổ họng “ương”
- Thực hành nhiều lần cho thuần thục
UÔT
- Gv hướng dẫn trẻ chu môi như khi phát âm “u”, kết hợp mở môi nhềnh nhẹ sang hai bên. Đầu lưỡi chạm vào chân răng hàm dưới. Khi phát âm đẩy đầu lưỡi ra ngoài hạ hàm trên xuống sao cho lưỡi nằm giữa hàm trên và hàm dưới để lộ hai hàm răng.
- Gv hướng dẫn trẻ đặt đúng từng vị trí KHM sau đó hướng dẫn trẻ phát âm, thực hiện liên tục cho thành thục.
ƯƠT
- Gv hướng dẫn trẻ để KHM như chữ “ư”, đầu lưỡi hơi thụt vào trong. Khi phát âm đẩy đầu lưỡi ra ngoài hạ hàm trên xuống sao cho lưỡi nằm giữa hàm trên và hàm dưới, giữ nguyên vị trí môi như ban đầu.
- Gv hướng dẫn trẻ đặt đúng từng vị trí KHM sau đó hướng dẫn trẻ phát âm, thực hiện đúng và nhuần nhuyễn sau đó mới chuyển sang từ.
IÊT
- Gv hướng dẫn trẻ để KHM như khi phát âm “i”. Khi phát âm điều khiển cơ lưỡi ra ngoài nằm giữa hai hàm răng trên và dưới đồng thời nâng cơ hàm dưới lên và phát ra âm môi.
- Thực hiện liên tục trước khi chuyển qua từ.
ANG
- Gv hướng dẫn trẻ há miệng như khi nói chữ “a”, lưỡi nằm đầu lưỡi chạm vào chân răng hàm dưới. Khi phát âm thành “ang” giáo viên hướng dẫn trẻ nâng cơ hàm dưới và lưỡi lên (lưỡi vẫn nằm) đầu lưỡi thụt vào trong lưỡi co lại hơi âm phát ra từ trong cổ họng.
OAT
- Gv hướng dẫn trẻ chu môi, đầu môi hơi chụm vào trong. Khi phát âm môi trên kéo vào trong, môi dưới hơi mở ra kết hợp nhềnh môi sang 2 bên, đầu lưỡi đẩy ra ngoài nằm giữa hai hàm trên và dưới để lộ nửa phần 2 hàm răng.
- Gv hướng dẫn trẻ đặt đúng vị trí các cơ quan phát âm, thực hiện liên tục cho nhuần nhuyễn.
OĂT
- Gv hướng dẫn trẻ chu môi, đầu môi hơi chụm vào trong. Khi phát âm môi trên kéo vào trong, môi dưới hơi mở ra kết hợp nhềnh môi sang hai bên, đầu lưỡi đẩy ra ngoài nằm giữa hai hàm trên và dưới để lộ nửa phần 2 hàm răng.
- Gv hướng dẫn trẻ đặt đúng vị trí các cơ quan phát âm sau đó hướng dẫn trẻ phát ra âm. Thực hiện nhiều lần cho nhuần nhuyễn sau đó mới chuyển sang từ.
OANG
- Gv hướng dẫn trẻ chu môi như khi phát âm “u”. kết hợp há miệng nhềnh sang 2 bên như “oa”. Gốc lưỡi cong lên cao, đầu lưỡi thụt vào trong. Hơi và âm phát ra từ trong cổ họng, lưỡi hơi co vào giữa.
- Gv hướng dẫn trẻ đặt đúng vị trí các cơ quan phát âm sau đó hướng dẫn trẻ phát ra âm. Thực hiện nhiều lần cho nhuần nhuyễn sau đó mới chuyển sang từ.
OANH
- Gv hướng dẫn trẻ chu môi, sau đó kết hợp mở môi nhềnh sang 2 bên, mặt lưỡi nằm, bè sang hai bên, đầu lưỡi hơi thụt vào. Khi phát âm cơ lưỡi co lên hơi cứng để trẻ phát ra âm. Thực hiện nhiều lần cho nhuần nhuyễn sau đó mới chuyển sang từ.
OĂN
- Gv hướng dẫn trẻ chu môi như chữ “o”, gốc lưỡi cong, đầu lưỡi hơi thụt vào trong. Khi phát âm mở môi nhềnh sang hai bên đồng thời đẩy đầu lưỡi ra ngoài nằm giữa hai hàm răng trên và dưới. Hàm răng hé một phần hơi phát ra đằng cửa miệng.
- Gv hướng dẫn trẻ đặt đúng vị trí các cơ quan phát âm sau đó hướng dẫn trẻ phát ra âm. Thực hiện nhiều lần cho nhuần nhuyễn sau đó mới chuyển sang từ.
OĂNG
- Gv hướng dẫn trẻ chu môi như khi phát âm “u”. kết hợp há miệng nhềnh sang hai bên như “oa”. Gốc lưỡi cong lên cao, đầu lưỡi thụt vào trong. Hơi và âm phát ra từ trong cổ họng, lưỡi hơi co vào giữa.
- Gv hướng dẫn trẻ đặt đúng vị trí các cơ quan phát âm sau đó hướng dẫn trẻ phát ra âm. Thực hiện nhiều lần cho nhuần nhuyễn sau đó mới chuyển sang từ.
UÊCH
- Gv hướng dẫn trẻ chu môi lại như khi phát âm “u” kết hợp nhanh mở môi nhềnh sang hai bên để lộ hai hàm răng vừa phải, đầu lưỡi hơi co lại lơ lửng ở giữa, phần thân lưỡi bè sang hai bên. Hơi phát ra nhanh và mạnh.
- Gv hướng dẫn trẻ đặt đúng vị trí các cơ quan phát âm sau đó hướng dẫn trẻ phát ra âm. Thực hiện nhiều lần cho nhuần nhuyễn sau đó mới chuyển sang từ.
UÂN
- Gv hướng dẫn trẻ chu môi như chữ “u” môi hơi chúm lại, mở môi nhềnh sang hai bên rộng hơn so với âm “uât” hai hàm răng mở. Lưỡi đẩy ra ngoài nằm giữa hai hàm răng, hai hàm răng chạm vào đầu lưỡi. Hơi và âm phát ra đằng cửa miệng.
- Gv hướng dẫn trẻ đặt đúng vị trí các cơ quan phát âm sau đó hướng dẫn trẻ phát ra âm. Thực hiện nhiều lần cho nhuần nhuyễn sau đó mới chuyển sang từ.
UYÊN
- Gv hướng dẫn trẻ chu môi như chữ “u”môi hơi chúm lại, kết hợp phát âm “y”, “ê”, “n”, cơ miệng nhềnh ra thả nhanh để tạo độ ngân sau đó đẩy hơi ra ngoài nằm giữa hai hàm răng, hơi phát ra từ cửa miệng.
- Gv hướng dẫn trẻ đặt đúng vị trí các cơ quan phát âm sau đó hướng dẫn trẻ phát ra âm. Thực hiện nhiều lần cho nhuần nhuyễn sau đó mới chuyển sang từ.
UYA
- Gv hướng dẫn trẻ chu môi như khi phát âm “u”. Kết hợp mở môi nhềnh sang hai bên độ vừa phải, hai hàm há độ vừa phải, mặt lưỡi hơi cong, đầu lưỡi chạm vào chân răng của hàm dưới. Khi phát âm hàm dưới và lưỡi hơi hạ xuống
- Gv hướng dẫn trẻ đặt đúng vị trí các cơ quan phát âm sau đó hướng dẫn trẻ phát ra âm. Thực hiện nhiều lần cho nhuần nhuyễn sau đó mới chuyển sang từ.
OAN
- Gv hướng dẫn trẻ chu môi như khi phát âm “u”, kết hợp mở môi nhềnh rộng sang hai bên để lộ hai hàm răng đồng thời co phần đầu lưỡi vào, lưỡi nằm và bè sang hai bên. Hơi và âm phát ra trước cửa miệng
- Gv hướng dẫn trẻ đặt đúng vị trí các cơ quan phát âm sau đó hướng dẫn trẻ phát ra âm. Thực hiện nhiều lần cho nhuần nhuyễn sau đó mới chuyển sang từ.
OAY
- Gv hướng dẫn trẻ chu môi như khi phát âm “u” kết hợp mở môi nhềnh rộng sang hai bên để lộ hai hàm răng đồng thời co phần đầu lưỡi vào, lưỡi nằm và bè sang hai bên. Hơi và âm phát ra từ trong cổ họng.
- Gv hướng dẫn trẻ đặt đúng vị trí các cơ quan phát âm sau đó hướng dẫn trẻ phát ra âm. Thực hiện nhiều lần cho nhuần nhuyễn sau đó mới chuyển sang từ.
UYNH
- Gv hướng dẫn trẻ chu môi, khi phát âm môi mở nhanh nhềnh sang hai bên để lộ hai hàm răng, hai hàm há độ nhỏ. Lưỡi cong nhẹ, đầu lưỡi hơi thụt vào khi phát âm. Hơi và âm phát ra từ trong cổ họng.
- Gv hướng dẫn trẻ đặt đúng vị trí các cơ quan phát âm sau đó hướng dẫn trẻ phát ra âm. Thực hiện nhiều lần cho nhuần nhuyễn sau đó mới chuyển sang từ.
UYCH
- Gv hướng dẫn trẻ chu môi, khi phát âm môi mở nhanh nhềnh sang hai bên để lộ hai hàm răng, hai hàm há độ nhỏ cho hơi thoát ra ngoài. Lưỡi cong nhẹ, đầu lưỡi hơi thụt vào khi phát âm.
- Gv hướng dẫn trẻ đặt đúng vị trí các cơ quan phát âm sau đó hướng dẫn trẻ phát ra âm. Thực hiện nhiều lần cho nhuần nhuyễn sau đó mới chuyển sang từ.
UYÊT
- Gv hướng dẫn trẻ chu môi như chữ “u” mở môi nhềnh rộng sang hai bên để lộ phần nửa hai hàm răng, hai hàm răng há cách nhau nửa đốt ngón tay. Lưỡi đẩy ra ngoài nằm giữa hai hàm răng, hai hàm răng chạm vào đầu lưỡi. Hơi và âm phát ra đằng cửa miệng.
- Gv hướng dẫn trẻ đặt đúng vị trí các cơ quan phát âm sau đó hướng dẫn trẻ phát ra âm. Thực hiện nhiều lần cho nhuần nhuyễn sau đó mới chuyển sang từ.
UÂT
Tương tự như âm “uyêt”
UYU
- Gv hướng dẫn trẻ luyện từng âm “u,y,u” cho nhuần nhuyễn sau đó mới kết hợp thành âm phức.
- Thực hiện gv hướng dẫn trẻ chụm đầu môi lại, cằm dưới hơi hạ xuống, mặt lưỡi bè sang hai bên, đầu lưỡi hơi thụt vào trong hơi cao so với hàm dưới. Điều chỉnh cơ môi nhanh nhềnh ra rồi kéo vào độ nhỏ giống như miệng huýt sáo, hơi phát nhanh ra cửa miệng.
- Gv hướng dẫn trẻ đặt đúng vị trí các cơ quan phát âm sau đó hướng dẫn trẻ phát ra âm. Thực hiện nhiều lần cho nhuần nhuyễn sau đó mới chuyển sang từ.
OAY
- Gv hướng dẫn trẻ chu môi như khi phát âm “o”, kết hợp nhềnh môi phát âm “a” và nhoẻn miệng phát âm chữ “y”. Thực hiện liên tục sau đó nói nhanh “oay”
- Gv hướng dẫn trẻ đặt đúng vị trí các cơ quan phát âm sau đó hướng dẫn trẻ phát ra âm. Thực hiện nhiều lần cho nhuần nhuyễn sau đó mới chuyển sang từ.
Lưu ý: các âm “oach, uênh, oac, oao, oăc, oam, oen, oeo, oong, ooc” đều tách từng âm sau đó ghép nhanh để tạo âm đúng
PHẦN V: GIÁO ÁN MẪU
Sửa âm “a”
- Tên bài: sửa ngọng âm “a”
- Mục đích: sửa đúng âm “a” và các từ có liên quan đến âm “a”
- Dụng cụ: đồ dùng
- Giáo án, kế hoạch, bảng hoạt động
- Que đè lưỡi, găng tay y tế
- Tranh ảnh liên quan
- Gương
- Thái độ: Cô tạo không khí vui vẻ, thoải mái, trẻ tập trung lắng nghe cô.
- Tiến trình hoạt động
| Nội dung | Hoạt động của cô | Dự kiến hoạt động của trẻ. |
| I, Mở đầu
(5p) gây hứng thú |
– Cô chào con!
– Trước khi vào bài học cô với A cùng chơi 1 hoạt động đóng vai “mẹ đi chợ” nhé – Cô và con cùng chơi |
– Con chào cô ạ!
– Trẻ thích thú vui vẻ chơi với cô |
| Quy định về hành vi | Trong giờ học hôm nay nếu A ngồi ngoan, cười xinh, học giỏi thì cô thưởng cho A chơi ô tô (hoặc 1 hoạt động nào đó) còn nếu A chạy ra khỏi chỗ mà chưa xin phép thì A không được chơi ô tô (hoặc hoạt động khác) | – Trẻ lắng nghe hướng dẫn của cô
– Hiểu được nội dung cô truyền đạt |
| Hoạt động 1
Hoạt động 2 Hoạt động 3 |
Vận động miệng tổng quát
Nói đúng các từ có âm “a” trong từ đơn, từ đôi, cụm từ, câu thơ, truyện Trò chuyện hằng ngày |
– Trẻ ngồi trên ghế nghe cô hướng dẫn |
| II, Nội dung học bài
Hoạt động 1 |
A ơi bây giờ cô và con cùng vào hoạt động 1! Trước tiên mình cùng vận động cơ miệng cho linh hoạt nhé.
1, Vận động miệng tổng quát · Khớp hàm miệng: – Cô hướng dẫn con há miệng, ngậm miệng bằng cách dùng ngón tay cái của cô đặt vào điểm số 10 giữa cằm) kéo xuống cho khớp hàm mở ra. Sau đó vẫn dùng ngón tay cái giữ điểm giữa cằm kết hợp ngón tay trỏ đẩy hàm lên thực hiện liên tục 3-5 lần sau đó giảm dần sự trợ giúp và cho trẻ tự thực hiện. – Thực hiện liên hợp: Há miệng, Há ngậm há miệng. – Thực hiện cho tới khi cơ hàm của trẻ linh hoạt và giảm dần sự trợ giúp cho trẻ tự thực hiện – Khen thưởng khi trẻ làm đúng mà không cần sự trợ giúp · Môi: – Cô hướng dẫn trẻ mím 2 môi nếu trẻ không thể mím chặt. Cô hỗ trợ trẻ bằng cách cho trẻ ngậm một miếng giấy cứng đặt giữa 2 môi. Cô hỗ trợ thêm bằng cách dùng ngón tay cái và ngón trỏ của cô hỗ trợ cho môi mím lại, thực hiện nhiều lần và giảm dần sự trợ giúp. – Mím môi dưới cắn vào hàm dưới. Cô hỗ trợ trẻ bằng cách dùng ngón tay cái của cô đặt dưới điểm dưới môi đẩy môi vào trong và hướng dẫn trẻ cắn răng vào môi dưới 4/5 lần – Nếu trẻ không cắn được cô giúp trẻ đẩy hàm dưới lên để chạm vào hàm răng trên thực hiện 4/5 lần sau đó giảm dần sự trợ giúp cho trẻ thực hiện. – Khen thưởng khi trẻ làm mà không cần trợ giúp. · Lưỡi: – Cô hướng dẫn trẻ đưa lưỡi sang 2 bên bằng cách dùng kẹo mút cho trẻ liếm. Cô đặt bên trái, bên phải rồi cho trẻ đưa sang 2 bên trái- phải. – Bôi mật ong xung quanh môi của trẻ cho trẻ liếm – Thực hiện nhiều lần cho trẻ quen đến khi có thể tự làm. · Răng: – Cô hướng dẫn trẻ cắn 2 hàm răng với nhau – Cô trợ giúp trẻ nếu trẻ không thể cắn hai hàm rămg lại bằng cách giả vờ tập đánh răng hoặc cười hì hì · Hóp má: Cô hướng dẫn trẻ giả vờ làm máy bay ù ù, vù vù… 2. Vận động phù hợp âm “A” + B1: Cô làm và giải thích cho trẻ hiểu – A nhìn cô này! – Thực hiện: Mặt lưỡi nằm trên sàn miệng, lưỡi hơi cong lùi vào hàm răng dưới. Môi tiếp giáp với răng. – Không nên há miệng to quá – Gv há miệng, thực hiện KHM giúp HS bắt chước – Lỗi khi HS phát âm: Không nên há miệng to quá – Phát âm /a/ nghe như /ê/, cách sửa là cho lưỡi của HS lùi nhẹ về sau, há miệng cao lên trên. – Lưỡi bè ra /a/ nghe như /e/ hoặc mặt lưỡi nâng lên quá. Cách sửa dùng thanh gỗ đè lưỡi xuống – /a/ thành /an/ do quá trình phát âm của học sinh hạ răng xuống không đóng kín các hốc mũi. + B2: Cô vừa nói vừa hướng dẫn trẻ làm 3. Phát âm “A” 4. Tổng kết – Khen HS nếu con làm tốt – Dặn dò các bài tập về nhà |
Học sinh nghe và thực hiện |
| Hoạt động 2
Hoạt động 3 |
Xem ở phần các bài thơ, ca dao để hướng dẫn con đọc theo | |
| III, Kết thúc, nhận xét | Giáo viên nhận xét bài học | Hs chào cô giáo |
PHẦN VI: CÁCH SỬA DẤU
SỬA NGỌNG DẤU HỎI
- Âm tiết mở bằng nguyên âm đơn:
– Cách nói: Âm tiết đầu là tất cẩ các âm vị của âm tiết chuẩn nhưng mang thanh huyền, âm tiết thứ 2 là nguyên âm của âm tiết nhưng mang thanh nặng.
– Ví dụ: Tủ = tù + ụ => Cái tủ, Cả = cà + ạ => tất cả, Rổ = Rồ + ộ => Cái rổ, Tẻ = tè + ẹ => Gạo tẻ, Củ = cù + ụ => dưa củ…
- Âm tiết mở bằng nguyên âm đôi:
– Cách nói: Âm tiết đầu là tất cả các âm vị của âm tiết chuẩn nhưng mang thanh huyền , âm tiết thứ hai là nguyên âm /Ơ/ mang thanh nặng /Ợ/
– Ví dụ: Của = cùa + ợ, Rửa = rừa + ợ, Tỉa = tìa + ợ
- Âm tiết khép bằng nguyên âm ngắn: /i/ hoặc /u/
– Khái niệm: Âm tiết khép là những âm tiết được kết thúc bằng một phụ âm không vang (/p,t,k/).
– Ví dụ : Lâm nghiệp, theo đuổi, cần câu, cơn bão, con heo … (những chữ O ở cuối câu trong các trường hợp trên là biểu thị âm /U/)
Âm tiết khép bằng /i/ hoặc /u/ mang thanh hỏi như: chổi, bưởi, tuổi, tài, khẩu, tẩu, cầu, bảo, đảo, chảo…
– Cách nói: Âm tiết đầu là toàn bộ âm tiết đó nhưng mang thanh huyền, âm tiết thứ hai là nguyên âm ngắn như mang thanh nặng:
– Ví dụ: cái CHỔI = cái CHỒI + Ị
hòn ĐẢO = hòn ĐÀO + Ụ
- Âm tiết khép bằng phụ âm mũi:
Trong Tiếng Việt , chỉ những âm tiết khép bằng các phụ âm mũi sau đây mới mang thanh HỎI hoặc thanh NGÃ: /m/, /n/, /nh/, /ng/
– Ví dụ: lẩm bẩm, tản mạn, mảnh khảnh, lủng củng
– Cách nói: Âm tiết đầu là toàn bộ âm tiết đó nhưng mang thanh huyền, âm tiết thứ hai là nguyên âm /Ư/ ( nhưng phát âm giọng mũi và mang thanh nặng /Ư/
– Ví dụ: BẢN = BÀN +Ự, NHẨM = NHẦM + Ự,
CẢNH = CÀNH + Ự, ỦNG = ÙNG + Ự
BÀI TẬP LUYỆN PHÁT ÂM DẤU HỎI(?)
Bài tập 1: Luyện phát âm trong các từ
- Tỉ mỉ, lẻ tẻ, lả tả, lở tở, tỏ vẻ, đổ bể, thủ thỉ, kể lể, chỉ chỏ, rủ rỉ, lử đử, bỉ vỏ, nhỏ nhẻ, hể hả, hỉ hả, ngủ nghỉ.
- Gia phả, chú rể, thổ phỉ, mồ mả, thợ mỏ, dao mổ, sứt mẻ, máu mủ, cửa mở, xả, chim sẻ, đon đả, răng vổ, sách vở , ăn phở, quang phổ, quan phủ, ghẻ lở.
- Bẩn thỉu, lủi thủi, lảo đảo, chỉ bảo, ẻo lả, của cải, cởi mở, xởi lở, sở quẻ, lải nhải, vui vẻ.
- Lảng vảng, đủng đỉnh, tủn mủn, thả lỏng, chểnh mảng, lỉnh kỉnh, lủng củng, ngủng nghỉnh, lủng lẳng.
- Lủng liểng, thỉnh thoảng, lẻng xẻng, khủng hoảng, cản trở, đỏng đảnh, lẩn thẩn, tủm tỉm.
- Cửa để mở, bổ quả bưởi, giỏ chảy vải, nhổ củ cải, cảnh khổ sở, cửa sổ để ngỏ, ngủ phải mở cửa sổ đẻ thở, chỉnh sửa bảng, biểu điểm phải tỉ mỉ kẻo hỏng, bảng biểu phải bỏ, kẻo trẻ hiểu sửa đổi biểu điểm chuẩn. Sửa đổi điểm của trẻ phải kiểm điểm.
Bài tập 2: Bài đọc hỗn hợp:
Bác Bảy Hiểu nổi tiếng làm vườn giỏi ở đất Quảng. Bác Hiểu đã 77 tuổi nhưng khỏe lắm. Bác Bảy Hiểu thủ thỉ kể lể: bác thích làm vườn từ thuở nhỏ. Lúc còn trẻ bác hăm hở học hỏi, nghe người cao tuổi chỉ bảo tỉ mỉ từ trồng cây cảnh, làm rau quả, đến làm vườn quả.
Vườn quả của bác Bảy Hiểu rất tình cảm, tình hình xởi lời, cởi mở, vui vẻ. Bác rủ rỉ kể lể: Xưa bác khổ lắm, vất vả làm việc không nghỉ ngơi, mong mỏi có vườn quả, gọi là chút của cải, để lúc tuổi già đỡ khổ. Bác bảo, trông quả không phải để chỉ một mình chủ độc hưởng. Bởi vậy ai đến chơi bác Bảy Hiểu lại chảy quả mời ăn thử. Trong vườn nhà bác luôn treo sẵn giở chảy quả. Mùa vải bác mang giỏ ra để bẻ vài chum, mùa bưởi bác rủ cả khách mang rỏ ra chảy bưởi, mùa ổi khách tự trèo cây để chảy ổi. Bác Bảy Hiểu hể hả nhìn khách thưởng thức thành quả của Bác.
CÁCH SỬA LỖI DẤU NGÃ
- Âm tiết mở đầu bằng nguyên âm đơn:
– Cách nói: Âm tiết đầu là tất cả các âm vị của âm tiết chuẩn nhưng mang thanh nặng, âm tiết thứ 2 là nguyên âm của âm tiết nhưng mang thanh sắc.
– Ví dụ: ĐỖ = ĐỘ + Ố => Quả đỗ, Cỗ = cộ + ố =>ăn cỗ, Mõ = Mọ + ó => cái mõ, chõ = chọ + ó => cái chõ, Gỗ = gộ + ố => khúc gỗ, Dễ = dệ + ế => bài dễ…
- Âm tiết mở bằng nguyên âm đôi:
– Cách nói: Âm tiết đầu là tất cả các âm vị của âm tiết chuẩn nhưng mang thanh nặng, âm tiết thứ hai là nguyên âm /Ơ/ mang thanh sắc /Ớ/
– Ví dụ: Đũa = Đụa + ớ => đôi đũa, Chữa = chựa + ớ => thuốc chữa, Đĩa = Địa + ớ => cái đĩa, Bữa = bựa + ớ => cơm bữa…
- Âm tiết khép bằng nguyên âm ngắn: /i/ hoặc /u/
– Khái niệm: Âm tiết khép là những âm tiết được kết thúc bằng một phụ âm không vang (/p, t, k/).
– Ví dụ: theo dõi, gần gũi, cơn bão, bạc bẽo… (những chữ O ở cuối câu trong các trường hợp trên là biểu thị âm /U/)
– Cách nói: Âm tiết đầu là toàn bộ âm tiết đó nhưng mang thanh nặng, âm tiết thứ hai là nguyên âm ngăn nhưng mang thanh sắc:
– Ví dụ: MUỖI = MUỘI + Í => con muỗi, TRỖI = TRỘI + Í => trỗi dậy, BÃO = BẠO + Ú => cơn bão, NÃO = NẠO + Ú => trí não
- Âm tiết khép bằng phụ âm mũi:
Trong tiếng Việt, chỉ những âm tiết khép bằng các phụ âm mũi sau đây mới mang thanh NGÃ: /m/ , /n/ , /nh/ , /ng/
– Ví dụ: lẫm chẫm, mùi mẫn, yên tĩnh, đĩnh đạc, mềm nhũn…
– Cách nói: Âm tiết đàu là toàn bộ âm tiết đó nhưng mang thanh nặng, âm tiết thứ hai là nguyên âm /Ư/ ( nhưng phát âm giọng mũi và mang thanh nặng /Ứ/ )
– Ví dụ: LẪN = LẬN + Ứ => lầm lẫn, LÃM = LẠM + Ứ => ngự lãm, RÃNH = RẠNH + Ứ => cống rãnh, DŨNG = DỤNG + Ứ => trung dũng, NGỖNG = NGỖNG + Ứ => con ngỗng…
BÀI LUYỆN TẬP PHÁT ÂM DẤU NGÃ (~)
Bài tập 1: Luyện phát âm trong các từ
- Lã chã, lề mề, cũ kĩ, lỗ mỗ, lỡ cỡ, lõ mõ, lỗ chỗ, bỗ bã, võ vẽ, bỡ ngỡ, hũ mỡ, gõ mõ, gỗ mỡ, ngõ rẽ.
- Muỗi, mẫu mã, chuỗi, vĩnh viễn, dễ dãi, rỗi rãi, chữ nghĩa, lững thững, lõm bõm, lỗ lãi, vãi vã, giữ mãi, đỗ đãi, nghĩ mãi.
- Lỗ mãng, dũng mãnh, mũm mĩm, cũn cỡn, ngẫm nghĩ, nhẫn, nhũn, nhuyễn.
- Mũ mãng, nghễnh ngãng, lẫm chẫm, nhõng nhẽo, nhũng nhiễu, bẽn lẽn, vũ nữ, kỹ lưỡng, vững chãi, dĩ vãng, võng vãnh, nhũn nhão, lẵng nhẵng…
Bài tập 2: Bài đọc hỗn hợp:
Bé Dũng đi xem triển lãm
Bé Dũng ngoan ngoãn nên những ngày lễ hoặc rỗi rãi mẹ Dũng thường dẫn Dũng đi chơi hoặc xem triển lãm. Dũng nhớ vào một ngày lễ, mẹ Dũng dẫn Dũng đi xem triển lãm Giảng Võ. Khu triển lãm Giảng Võ nằm giữa nhưng dãy nhà cao lừng lững. Dũng lững thững theo mẹ dẫn, quay những dãy nhà triển lãm sạch sẽ, xem nhưng gian hàng mẫu đẹp đẽ. Có những em bé mới lẫm chẫm biết đi cũng được mẹ ẵm vào xem triển lãm.
Hàng mẫu trong triễn lãm thứ gì cũng đẹp mĩ mãn: đồ gỗ nhẵn bóng, nhiều thứu làm từ gỗ lũa, gỗ mỡ. Hàng may sẵn có nhiều mẫu mã, kích cỡ, cho nam và nữ, mang nhãn của nhiều hãng; có thứ mầu sẫm, thứ mầu sặc sỡ khiến gian hàng mẫu may sẵn trở nên đẹp đẽ và rực rỡ. Mẹ Dũng cho Dũng thử chiếc áo màu sữa, những lấy lẫn cỡ nên Dũng mặc ngắn cũn cỡn.
Dũng dừng mãi ở gian hàng mẫu đồ chơi dành cho những bé mẫu giáo, với những thứ rất hấp dẫn: chú Tễu ngộ nghĩnh, búp bê bụ bẫm, con lợn nhựa béo mũm mĩm, con ngỗng trắng nõn, chàng kị sĩ đội mũ phớt kiểu Nam Mỹ trông rất dũng mãnh, có em bé lễ mễ ôm con gấu to hết cỡ.
Dũng còn muốn xem mãi nhưng thời gian đã trễ. Mẹ Dũng bảo Dũng nếu Dũng ngoan ngoãn sẽ cho Dũng đi xem nữa. Dũng hứa sẽ ngoan ngoãn. Buổi đi xem triển lãm đã đi vào dĩ vãng nhưng Dũng vẫn nhớ mãi!
BÀI TẬP SỬA lỖI PHÁT ÂM E – O
Bài tập 1: Phát âm nguyên âm /E/
- E, e ấp, e dè, e lệ, e líp, e ngại, e rằng, e te, e thẹn, em,em chồng, em dâu, em em, em gái, em họ, em rể, em út, en en, en ni nô, eng éc, eo, eo biển, eo đất, eo éo, eo hẹp, eo lưng, eo óc, eo ôi, eo sèo.
- Be, be be, beo, bè, bèn, bèo, bèo bọt, bét, bé tí, bén, bén mảng, bén mùi, béo, béo bờ, bép xép, bét, bét nhè, bẻ liễu, bẻm, bẽ bàng, bẽn lẽn.
- Dè dặt, dép, dẻ, dẻo dai, dẹp loạn, đe búa, đè bẹp, đẹp đẽ, đẻ đau, đỡ đẻ.
- Ghe, ghe chài, ghen, ghen ăn, ghen ghét, ghen tị, ghè, ghèn, ghé mặt, ghé vai, ghém, ghép liễu, ghét bỏ, ghét mặt, ghẻ, ghẻ lạnh, ghẻ lở, ghẹ, ghẹo gái.
- He, hen, heo, heo hút, heo may, hè, hèm, hèn hạ, hèo, hé mở, héo hắt, hét , hèm, hẻo lánh, hẹ, hẹn hò, hẹp hòi.
- Kem, kem cốc, ken, ken két, leng keng, keo bẩn, keo kiệt, keo sơn, kèm nhèm, kén cựa, kèn kẹt, kèo nhèo, kèo kẹo, kém tai, kém vế, kén chọn, kéo bè, kéo cưa, kép hát, két sắt, kè cà, kẻ cắp, kẻng, kẻo mà, kẽ hở, kẽ nách, kẽo kẹt, kẹp, kẹt.
- Le lói, le te, lem lém, lem nhem, len chân, len lén, leng keng, leo dây, leo lẻo, leo lét, leo nheo, leo teo, lè xè, lèm bèm, lèn, lèo khèo, lém lỉnh, lén lút, léng phéng, léo lắt, léo nhéo, lép bép, lẻ loi, lè nhè, lẻ tẻ, lẻng xẻng, lẻo mép, lẽ nào, lẽ phải, lẹo, lẹp xẹp, lẹt đẹt.
- Me, mem, men theo, meo meo, mè nheo, mèm, mèn, mèng, mèo đen, mé,méo mặt, mép bàn, mét khối, mẻ dao, mèo , mẽ, mẹ cụ, mẹ ghẻ, mẹo, mẹp, mẹt .
- Ren rén, reo hò, reo mừng, rèm, rèn luyện, rèo rẹo, reo rắt, rét buốt, rẻ rung, rễ ràng.
- Tê tái, tem tép, tèng beng, teo, tè he, tèm lem, tèm nhèm, té ra, tém, tén tàn, tép diu, tét, tẻ ngắt.
- Se lòng, sen đầm, den vàng, sè sẽ, séc, sém, sét, sẽ hay, sẹo.
- Xe bò, xe cộ, xe dây, xem thường, xem xét, xen kẽ, xé, xéc, xéo, xét đoán, xét hỏi, xẻ dọc.
Bài 2: Phát nguyên âm /O/
- O bế, o oe, oa oa, oác oác, oách, oai danh, oai phong, oải, uể oải, oái oăm, oàm oạp, oan gia, oan trái, oản, oán ghét, oán trách, oang oác, oang oang, oanh liệt, oành oạch, oàn èo,oe oe, oi ả, oi khói, om sòm, ong chúa.
- Ò e, ò e í e, òi ọp, òm ọp, òng ọc, ọc ạch, óc đậu, ói, óng a óng ánh, óp, òe họe, òm tỏi, òn ẻn, òng, õng ẹo.
- Bo, bom đạn, bon bon, bong bóng, bọ cạp, bòn mót, bong, bó buộc, bóc lột, bói cá, bón, bóng bảy, bóng gió, bóng loáng, bóp còi, bô bê, bỏ hoang,bọ chét, bọc da .
- Co bóp, coi chùng, con hoang, cong queo, cò mồi, còm cõi, còn nữa, có ăn, cóc, cói, cóng, cò, cõi đời, cọt kẹt.
- Do dự, doanh thu, doi vọt, dom, dong dỏng, dò hỏi, dòm ngó, dòng họ, dõi theo, dõng dạc, dọc đường, dọn sạch.
- Đo lường, đon đả, đong đầy, đò ngang, đòn roi, đó đây, đón đưa, đóng cửa, chổi đót, đỏng đảnh, đọ súng, đọng lại.
- Go, gom góp, gon, gò bó, gòn gọn, góa bụa, góc cạnh, góc lõm, gói ghém, góp mặt, gói cá, ghọn ghẽ, gọng kìm.
- Ho lao, hoa đào, hóa giải, hóa công, họa vô đơn chí, hoạch định, hoài cổ,hoài vọng, hoại tử, hoàn lại, hoan hỉ, hoàn caanhr, hoãn binh, hoán đổi, hoạn nạn, hoang dại.hoàng bào, hoành tráng.
- Lo âu, loa đài, lòa mây, loạng chọng, loài chim, loại bỏ, loạn báo, lang loan, loạn lạc, loang loãng, loảng xoảng, loãng nước, lòng dạ, lòng thong, lọ lem, lọc cọc, lọm khọm, lọng, lọt lòng.
- No ấm, noãn, noi gương, nom, nòng cốt, nó, nóc nhà, nói bóng bẩy, nói ngọng, nón bài thơ, nọ kia, nọc độc, lọng.
TRUYỆN THƠ PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
DÀNH CHO TRẺ ĐỘ TUỔI 2-10 TUỔI

